CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc- Tại đơn khởi kiện ngày 18 tháng 7 năm 2025 và trong quá trình xét xử,
2
quan điểm, mâu thuẫn chuyện gia đình, không có tiếng nói chung dẫn đến ly thân.
Nay chị P xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được nên yêu cầu được ly hôn với anh N.
- Về con chung: vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh Q, sinh ngày
01/01/2019. Khi ly hôn, chị P yêu cầu được nuôi dưỡng con chung và không yêu
cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Hiện con chung đang ở với chị P.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
* Quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Trần Duy N đã được Tòa án nhân
dân khu vực 8 - Đồng Nai cấp, tống đạt thông báo thụ lý vụ án kèm theo tài liệu
chứng cứ nguyên đơn giao nộp, thông báo giao nộp tài liệu chứng cứ và triệu tập
đến Tòa án làm việc, nhưng anh N không cung cấp cho Tòa án tài liệu chứng cứ
gì, không có ý kiến và cũng không đến Tòa án làm việc theo yêu cầu.
- Ý kiến của kiểm sát viên:
+ Về việc tuân theo pháp luật của Tòa án và đương sự trong việc giải quyết
vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội
đồng xét xử đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên
đơn đã chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của
BLTTDS, bị đơn không chấp hành đúng quy định.
+ Về nội dung vụ án: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Đinh Thị Bích P được ly hôn với anh Nguyễn
Trần Duy N. Về con chung: đề nghị giao cháu Nguyễn Anh Q cho chị P nuôi dưỡng,
anh N không cấp dưỡng nuôi con do chị P không yêu cầu. Về tài sản chung: không
yêu cầu giải quyết nên không xem xét; về nợ chung: không có nên không xem xét.
Về án phí: chị P phải chịu 300.000đ án phí sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền: Chị Đinh Thị Bích P khởi kiện ly hôn, tranh chấp về
nuôi con với anh Nguyễn Trần Duy N, anh N có địa chỉ cư trú tại tổ A, ấp N, xã T,
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.