Bản án38Ban hành: 27/03/2026Còn hiệu lực
Bản án số 38 ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
399, Điều 400, Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.2] Về yêu cầu trả tiền nợ vốn: Xét giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp ngày 18 tháng 3
-- 3 of 7 --
4
năm 2024 giữa V1 với Công tX thì Công ty vay 100.000.000 đồng có thời hạn 60
tháng và V1 đã giải ngân cho Công ty là 96.960.941 đồng. Do, Công ty vi phạm
nghĩa vụ trả nợ nên V1 khởi kiện yêu cầu Công ty trả tiền nợ vốn 96.960.941 đồng
là có cơ sở.
[2.3] Về yêu cầu trả tiền nợ lãi: Xét giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành
và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp ngày 18 tháng 3 năm
2024 thì hai bên thỏa thuận tiền lãi được quy định là 34%/năm và lãi suất thẻ tín
dụng trong hạn này sẽ được điều chỉnh theo đúng quy định tại Điều kiện giao dịch
chung về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm.
Hội đồng xét xử nhận thấy tại khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm
2010 quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất,
phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật” và thỏa thuận này không vi phạm điều cấm của luật hoặc bị Ngân
hàng N1 khống chế theo khoản 3 Điều 91 nêu trên. Do đó, có đủ cơ sở xác định
mức lãi suất 34%/năm là phù hợp quy định pháp luật và được chấp nhận làm căn
cứ tính lãi. Tính đến ngày 27 tháng 3 năm 2026, tiền lãi mà Công ty còn nợ là
53.803.973 đồng, Do đó, V1 yêu cầu Công ty trả tiền lãi còn nợ nêu trên là có cơ
sở.
Từ những nhận định trên áp dụng Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật
Dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của V1 buộc Công ty trả
tiền nợ vốn và tiền nợ lãi là 150.764.914 đồng.
[2.4] Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Theo Điều 13 Nghị quyết số
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao quy định “Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong
hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp
theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các
bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật...”; “Mức lãi suất
hai bên thỏa thuận hướng dẫn tại khoản 1 điều này là mức lãi suất nợ quá hạn các
bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc tại Tòa án. Trường hợp, các bên không có
thỏa thuận về mức lãi suất nợ quá hạn thì mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% mức
lãi suất trong hạn”. Hội đồng xét xử xét thấy Ngân hàng yêu cầu Công ty phải tiếp
tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 28 tháng 3 năm 2026 cho đến khi trả xong các
khoản nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng là có cơ
sở.
[2.5] Về thời hạn trả nợ: Công ty vay tiền của V1 nhưng vi phạm nghĩa vụ
trả nợ, điều này làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của V1, thời gian
vay đã lâu nên V1 yêu cầu Công ty trả tiền nợ vốn và tiền nợ lãi một lần ngay sau
khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở.
-- 4 of 7 --
5
[2.6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thành
phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết vụ án là có cơ sở, phù hợp với nhận định của
Hội đồng xét xử.
[2.7] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty phải trả cho V1
số tiền 150.764.914 đồng nên Công ty phải chịu án phí là 7.538.246 đồng theo
khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. V1 được hoàn lại tiền tạm ứng án phí
là 2.651.857 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, Điều 68, khoản 4 Điều
91, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 235,
tụng dân sự;
Áp dụng Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 398, Điều 399, Điều 400,
Áp dụng Điều 6, Điều 8, Điều 91 và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ
chức tín dụng năm 2010;
Áp dụng Luật phí và Lệ phí;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;
Áp dụng Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01
năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
1.1. Buộc Công ty Cổ phần X trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V
số tiền 150.764.914 (Một trăm năm mươi triệu, bảy trăm sáu bốn nghìn, chín trăm
mười bốn) đồng, bao gồm: tiền nợ vốn 96.960.941 (Chín sáu triệu, chín trăm sáu
mươi nghìn, chín trăm bốn mốt) đồng, tiền nợ lãi 53.803.973 (Năm ba triệu, tám
trăm lẻ ba nghìn, chín trăm bảy ba) đồng. Trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu
lực pháp luật.
1.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án
xong, Công ty Cổ phần X còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi
-- 5 of 7 --
6
thi hành án xong. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà Công ty Cổ
phần X phải tiếp tục trả cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần V cho vay.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty Cổ phần X phải chịu số tiền 7.538.246 (Bảy triệu, năm trăm ba
tám nghìn, hai trăm bốn sáu) đồng.
- Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 2.651.857 (Hai
triệu, sáu trăm năm mốt nghìn, tám trăm năm bảy) đồng theo biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 0080627 ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành
án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nay là Thi hành án dân sự
Thành phố H (khu vực 4).
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được quyền kháng cáo trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Công ty Cổ phần X được quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Tòa án
niêm yết bản án hợp lệ.
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được
quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)