Số: 32/2026/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcVĩnh Long, ngày 03 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 30/2026/TLST-HNGĐ ngày
11 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Bà Phạm Thị Kim D, sinh năm 2006.
Địa chỉ: Số E, ấp B, xã G, tỉnh Vĩnh Long.
2. Ông Lê Bảo C, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp P, xã T, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim D tự nguyện tìm hiểu, chung sống với
ông Lê Bảo C. Đến tháng 10/2025, bà D và ông C có đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã G, tỉnh Vĩnh Long. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến tháng
11/2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tình cảm vợ
chồng không còn, không thể hàn gắn hạnh phúc gia đình được nữa và đã ly thân
từ đó cho đến nay. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả
năng đoàn tụ và có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật
sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa
án công nhận.
[2] Về con chung: Bà D và ông C không có con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà D và ông C trình bày không có nên
không yêu cầu xem xét giải quyết.
2
[4] Về Lệ phí Toà án: Bà D và ông C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn). Do ông bà thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) nên Toà án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.