CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 02 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
Chí Minh).
- Bị đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1964 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp B, xã G, tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ cư trú cũ khu phố B,
thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Đặng Thị R, sinh năm 1966 (có mặt).
2/ Chị Phan Thị Kim L1, sinh năm 1988 (xin vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: ấp B, xã G, tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ cư trú cũ khu
phố B, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre).
- Người làm chứng do ông Phan Văn B triệu tập: Ông Lê Văn B1, sinh
năm: 1959 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp C, xã G, tỉnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: ông Phan Văn B - Bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và bản án dân sự sơ thẩm của
Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Thửa đất số 14, tờ bản đồ số 73, diện tích 7.037,9m2 có nguồn gốc của
cha ông Đ là cụ Lê Văn Q. Năm 1976, cụ Q mất và để lại cho ông Đ sử dụng cho
đến nay. Ngày 09/11/1998, tại biên bản xác định ranh giới thửa đất thì ông B có
ký xác định ranh giới tứ cận của thửa 14, diện tích được xác định là 7037,9m2.
Năm 2002, ông Đ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 14, tờ
bản đồ số 73, diện tích 7037,9m2. Ngày 15/01/2019, ông Đ chuyển nhượng một
phần cho ông Lê Văn A, diện tích 71,6m2, diện tích còn lại 6883,6m2. Ngày
22/7/2013, ông Đ làm đơn đề nghị cấp đổi sổ, số thửa, số tờ, diện tích không thay
đổi. Sau đó, thửa 14 tách thành 02 thửa là thửa 102, tờ bản đồ số 73, diện tích
6325,8m2 và thửa 103, tờ bản đồ 73 diện tích 557,8m2. Năm 2018, ông Đại T cho
thửa đất 103 cho con là bà Lê Thị Thu T1. Thửa 102 tiếp tục tách thành 02 thửa
đất số 144 diện tích 5992,1m2 và thửa đất số 145 tờ bản đồ số 73, diện tích 333m2.
Năm 2020, ông Đại tặng cho thửa 145 cho con là bà Lê Thị Kim P.
3
Phần đất tranh chấp qua đo đạc thực tế có diện tích 58,9m2, thuộc một
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.