Số: 415/2026/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNgày 25 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Bà Trương Mộng N và ông Lý Chí T kết hôn có đăng ký kết hôn ngày
08/12/2025 tại Ủy ban nhân dân xã Trần Phán, tỉnh Cà Mau , đúng quy đị nh củ a
pháp luậ t. Bà N yêu cầu ly hôn với ông T. Quan hệ pháp luậ t mà các bên tranh
chấ p được xác đị nh là tranh chấ p về ly hôn theo quy đị nh tại khoản 1 Điều 28 củ a
Bộ luậ t tố tụng dân sự. Nên thuộc thẩm quyền giải quyết củ a Tòa án.
[2] Đối với bà Trương Mộng N có đơn yêu cầu không hòa giải vụ án và yêu
cầu xét xử vắng mặt bà. Đối với ông Lý Chí T đã trình bày ý kiến đối với yêu cầu
của bà N và có đơn yêu cầu hòa giải, xét xử vắng mặt ông T . Nên Tòa án không
tiến hành hòa giải vụ án được và Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N
và ông T theo quy định tại Điều 207 , 228 Bộ luậ t Tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Bà N và ông T có đăng ký kêt hôn ngày 08/12/2025 tại Ủy
ban nhân dân xã Trần Phán, tỉnh Cà Mau . Nay bà N yêu cầu ly hôn do bất đồng
quan điểm dẫn đến mâu thuẫn, bà N xác định không còn tình cảm vợ chồng với
ông T. Ông T không yêu cầu hàn gắn mối quan hệ hôn nhân và thống nhất ly hôn
với bà N . Xét thấy mối quan hệ hôn nhân của ông bà đã mâu thuẫn, c ả hai không
còn chung sống vợ chồng, không ai quan tâm ai, thể hiện hôn nhân của ông T và bà
N đã có mâu thuẫn, mục đích hôn nhân của ông, bà không đạt được . Hội đồng xét
xử chấp nhận cho bà N được ly hôn với ông T.
[4] Về con chung: Bà N và ông T đều thống nhất xác định không có con
chung, không yêu cầu xem xét nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tà i sản chung và nợ chung: Bà N và ông T đều thống nhất xác định
không có tài sản chung và không có nợ chung. Đến nay không có cá nhân tổ chức
nào yêu cầu trách nhiệm trả nợ của ông T và bà N nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
[6] Về án phí: Á n phí hôn nhân gia đình bà N phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; C ác
Điều 28. , 147, 207, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngà y 30/12/2016 quy định về án phí . Về hôn nhân: Bà Trương Mộng N được ly hôn với ông Lý Chí T. Về con chung; tà i sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về án phí: Á n phí hôn nhân và gia đình 300.000đ (ba trăm ngàn đồng bà Trương Mộng N phải nộp. Ngày 16/01/2026 bà Trương Mộng N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000583 tại Thi hành án Dân sự t ỉnh Cà Mau được chuyển thu. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án 3 dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngà y kể từ ngà y nhậ n bản án hoặc kể từ ngà y bản án được niêm yết. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - TAND tỉnh Cà Mau (đã ký) - VKSND KV1-Cà Mau; - UBND xã Trần Phán, tỉnh Cà Mau, - Các đương sự; - Lưu hồ sơ - án văn. Phan Thị Thu
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.