CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcvụ án ra xét xử số 14/2026/QĐXXST – DS ngày 12 tháng 01 năm 2026, giữa
-2-
Lãi suất giải ngân: 33%/năm được cố định hằng năm.
Quá trình thực hiện hợp đồng thì khách hàng không thanh toán tạm tính
đến ngày 10/03/2026 là 346.509.475 đồng (trong đó nợ gốc: 211.900.000 đồng,
nợ lãi 134.609.475 đồng). Hình thức thanh toán là thu nợ từ tài khoản của khách
hàng mở tại Ngân hàng TMCP AB. Từ khi khách hàng quá hạn thì đại diện
Ngân hàng đã liên hệ để yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với
Ngân hàng nhưng bị đơn vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Nay yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bà Cao Kiều D có trách nhiệm thanh
toán cho Ngân hàng TMCP AB ngay một lần số tiền còn nợ tạm tính đến ngày
10/03/2026 là 346.509.475 đồng (trong đó nợ gốc: 211.900.000 đồng, nợ lãi
134.609.475 đồng). Ngoài ra, kể từ ngày 11/03/2026 trở đi bà Cao Kiều D còn
phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký
cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP AB.
- Bị đơn bà Cao Kiều D trình bày: Không có ý kiến, yêu cầu gì đối với
nội dung nguyên đơn khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bị đơn bà Cao Kiều D được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần
thứ 02 để tham gia hòa giải và phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý
do; ông H vắng mặt có văn bản xin vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 207 và
khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải được
và Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử
thấy rằng: Ngày 25/09/2024 bà Cao Kiều D và Ngân hàng TMCP AB đã ký Hợp
đồng cho vay số LN2409253842568 về việc vay tín chấp với số tiền vay
211.900.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 36 tháng kể từ ngày
05/11/2024 đến ngày 05/11/2027, lãi suất giải ngân 33%/năm và được cố định
hằng năm. Đây là giao dịch dân sự được xác lập trên cơ sở tự nguyện của các
bên, nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp quy định pháp luật nên có
hiệu lực thi hành đối với các bên.
[3] Sau khi hợp đồng được ký kết, Ngân hàng TMCP AB đã thực hiện
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.