CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc* Theo đơn khởi kiện nộp ngày 29 tháng 12 năm 2025, trong quá trình tham gia
2
Vào ngày 06/3/2023, Công ty T đã ký kết với Công ty K Hợp đồng kinh tế số
6322/HDKT/ND-TT về việc “Thi công và lắp đặt Bộ cánh cào bể lắng cho dự án tại
Công ty TNHH S” với tổng giá trị hợp đồng (đã bao gồm 10% VAT) là: 225.500.000
đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).
Sau khi hoàn thành việc lắp đặt hai bên đã tiến hành nghiệm thu và bàn giao theo
biên bản ngày 06/5/2023, theo đó nguyên đơn đã hoàn thành 100% công việc của hợp
đồng. Đến ngày, 09/5/2023 nguyên đơn cũng đã xuất Hóa đơn giá trị gia tăng số 9
ngày 09/5/2023 cho bên mua hàng là Công ty T.
Cho đến thời điểm công trình được bàn giao, nghiệm thu và đưa vào sử dụng thì
bên Công ty T chỉ mới thanh toán tạm ứng cho Công ty N giá trị hợp đồng tương
đương 61.500.000 đồng (đã bao gồm VAT) và đến thời điểm hiện tại vẫn chưa thanh
toán 70% giá trị còn lại của hợp đồng cho bên Công ty K (tương đương 164.000.000
đồng)
Mặc dù phía nguyên đơn đã tìm mọi cách liên hệ, thỏa thuận và thương lượng
với ông Trần Thăng Đ là người đại diện theo pháp luật của Công ty T thông qua các
phương thức đã được cung cấp trao đổi từ trước như email, số điện thoại, mạng xã hội
tuy nhiên vẫn không nhận được phản hồi và thiện ý hợp tác từ phía bị đơn.
Phía bị đơn có hành vi cố tình trì hoãn nhằm chiếm dụng vốn của nguyên đơn.
Việc Công ty T không trả nợ đã gây cho nguyên đơn nhiều khó khăn, thiệt hại.
Do đó, tại phiên tòa nguyên đơn xác định yêu cầu bị đơn thanh toán cho nguyên
đơn số tiền gồm:
- Nợ gốc là: 164.000.000 đồng;
- Lãi suất tính từ ngày 06/6/2023 đến thời điểm xét xử sơ thẩm ngày 05/5/2026
với mức lãi suất 10%/năm là: 02 năm 10 tháng 29 ngày x 10%/năm x 164.000.000
đồng = 47.787.777 đồng.
Tổng cộng là: 211.787.777 đồng.
Đồng thời đề nghị Tòa án tuyên lãi suất chậm thanh toán đối với Công ty T cho
đến khi họ thanh toán xong nợ cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, nguyên đơn không có yêu cầu gì khác.
* Đối với bị đơn Công ty T:
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.