CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcvụ án ra xét xử số 69/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2026 giữa các
thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm nên vợ chồng thường xuyên cự cãi dẫn
đến mâu thuẫn ngày càng gay gắt. Trước đây, anh P đã nộp đơn xin ly hôn nhưng
vì thương các con nên chị xin hàn gắn. Tuy nhiên, chị và anh P không thể giải
quyết được mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn hạnh
phúc gia đình và đã sống ly thân cho đến nay. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh P.
Chị và anh P có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 08/10/2010 và
Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 01/9/2017, hiện hai con chung đang sống với chị.
Khi ly hôn, chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, tự nguyện không yêu cầu
anh P cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung: chị K khai không có.
Trong quá trình tố tụng, bị đơn anh Nguyễn Xuân P vắng mặt không lý do và
không có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu của chị Trần Thị K.
Tại phiên tòa:
Chị Trần Thị K vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Anh Nguyễn Xuân P vắng mặt không có lý do.
Quan điể m của Viện kiể m sát:
Về thủ tục: Hội đồng xét xử thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại các Điều 239,
243, 247, 248, 249, 258, 260 Bộ Luật tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
Thư ký phiên tòa thực hiện theo đúng, đầy đủ quy định tại Điều 237 Bộ Luật
tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Hội đồng xét xử, Thư ký không vi phạm quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Nguyên đơn đã tuân thủ và thực hiện đúng, đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng
theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không tham gia các
phiên họp, hòa giải, không có mặt theo yêu cầu của Tòa án, bị đơn chưa thực hiện
đúng quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có yêu cầu giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt, căn cứ Điều 228
BLTTDS vụ án vẫn được tiến hành xét xử đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ quy định tại các điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.