Bản án50Ban hành: 27/03/2026Còn hiệu lực
Bản án số 50 ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa
án. Xử cho chị Lang Thị B được ly hôn với anh Lê Văn L. Vợ chồng có 02 con
chung là Lê Văn V, sinh ngày 06/12/2009 và cháu Lê Văn Đ; sinh ngày 27/5/2013.
Đề nghị giao cháu V và Đ cho anh L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến
tuổi thành niên. Chị Lang Thị B cấp dưỡng nuôi con cùng anh L mỗi tháng
2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho một cháu cả hai cháu là 4.000.000đ (Bốn triệu
-- 2 of 11 --
3
đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03 năm 2026. Chị Lang Thị B được
quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản
trở. Chị Lang Thị B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con
chung theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Chị Lang Thị B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với anh Lê
Văn L. Theo quy định tại Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 -
TH.
Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng anh Lê Văn L không có
mặt nên Tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ cho anh L theo quy định tại khoản 3 Điều 210 BLTTDS.
Anh Lê Văn L đã được triệu tập hợp lệ đến phiên hoà giải nhưng anh L
không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là
trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207
BLTTDS.
Toà án cũng đã triệu tập hợp lệ anh Lê Văn L lần thứ hai đến Tòa án để
tham gia phiên toà nhưng anh L vẫn không có mặt mà không có lý do. Chị Lang
Thị B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ quy định vào các Điều 227, Điều
228 BLTTDS Toà án xét xử vắng mặt chị Lang Thị B và anh L.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lang Thị B và anh Lê Văn L kết hôn trên cơ
sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã TQ, tỉnh TH vào ngày 06/4/2011
nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng
thường xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống nên hay xảy ra cãi vã
dẫn đến cuộc sống chung không có hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu
năm 2023 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa, việc này cũng phù
hợp với nội dung Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân mà Tòa án đã tiến hành
thu thập. Tòa án cũng đã nhiều lần triệu tập anh L lên làm việc để anh L được bày
tỏ quan điểm, ý kiến và nguyện vọng của mình nhưng anh L đều không có mặt, thể
hiện anh L có ý bỏ mặc, không thiết tha hàn gắn tình cảm vợ chồng, thời gian vợ
chồng sống ly thân nhau cũng kéo dài (từ đầu năm 2023). Đến thời điểm hiện tại
chị B vẫn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn điều đó chứng tỏ hôn nhân giữa chị B
và anh L đã lâm vào tình trạng bế tắc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51 và Điều 56
Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Lang Thị B được ly hôn với anh Lê Văn L.
[3] Về con chung: Chị Lang Thị B và anh Lê Văn L có 02 con chung là Lê
Văn V, sinh ngày 06/12/2009 và Lê Văn Đ; sinh ngày 27/5/2013, Hiện nay cháu V
và Đ đang ở ổn định với anh L. Ly hôn chị B đề nghị Tòa án giải quyết giao cả hai
-- 3 of 11 --
4
cháu Lê Văn V và Lê Văn Đ cho anh L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho
đến tuổi thành niên. Để không bị xáo trộn cuộc sống, theo nguyện vọng của các
con và đảm bảo sự phát triển bình thường về mọi mặt của con, HĐXX chấp nhận
sự tự nguyện của đương sự, giao hai cháu Lê Văn V và Lê Văn Đ cho anh L được
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến tuổi thành niên. Người không trực tiếp
nuôi con có quyền được đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn
cản là phù hợp theo quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân
gia đình và Nghị Quyết số: 01/2024/ NQHĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm
phán Tòa án nhân dân Tối cao.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Quá trình giải quyết vụ án chị B có nguyện vọng
sau khi ly hôn giao hai con cho anh L được trực tiếp nuôi dưỡng, chị có trách
nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L mỗi tháng tháng 2.000.000đ (Hai
triệu đồng) cho một cháu cả hai cháu là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) cho đến khi
các con đến tuổi thành niên. Xét yêu cầu của chị B là hoàn toàn tự nguyện và phù
hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về chia tài sản chung: Lang Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh
Lê Văn L không trình bày ý kiến về phần tài sản, nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
[6] Về án phí: Buộc chị Lang Thị B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án
phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
[7] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay về việc giải quyết
vụ án là phù hợp với nhận định của Tòa án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Các Điều 28, 35, 39; 147; 227; 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật
tố tụng dân sự và Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật Tố
tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật
Phá sản, Luật Hòa giải đối thoại.
Căn cứ: Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 107 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ: Nghị Quyết số: 01/2024/ NQHĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
Căn cứ: Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lang Thị B được ly hôn với anh Lê Văn L.
2. Về con chung: Giao cả hai cháu Lê Văn V, sinh ngày 06/12/2009 và Lê
Văn Đ; sinh ngày 27/5/2013 cho anh Lê Văn L được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng cho đến tuổi thành niên.
-- 4 of 11 --
5
Chị Lang Thị B được quyền được đi lại thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lang Thị B cấp dưỡng nuôi con chung cùng
anh Lê Văn L mỗi tháng mỗi tháng tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho một
cháu cả hai cháu là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) cho đến khi các con đến tuổi
thành niên. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 03 năm 2026.
3. Về án phí: Chị Lang Thị B phải chịu án phí dân sự về việc ly hôn là
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Tổng cộng án phí chị B phải chịu là 600.000đ
(Sáu trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0000058 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh TH.
Chị Lang Thị B còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp
dưỡng nuôi con theo định kỳ.
Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt chị B và anh L.
Chị Lang Thị B và anh Lê Văn L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều
9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TH;
- VKSND khu vực 10- TH;
- THADS tỉnh TH;
- Các đương sự;
- UBND xã TQ, tỉnh TH;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Xuân Thành
-- 5 of 11 --
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Lê Quang Tùng Nguyễn Thị Thanh
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Phạm Xuân Thành
-- 6 of 11 --
7
-- 7 of 11 --
8
-- 8 of 11 --
9
-- 9 of 11 --
10
-- 10 of 11 --
11
-- 11 of 11 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)