CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcthụ lý số: 139/2026/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
Về con chung: có 02 con chung là các cháu Trần Nam H1, sinh ngày 26/12/2015,
cháu Trần Như N, sinh ngày 25/02/2021; sau ly hôn chị H có nguyện vọng trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung cho đến khi cháu thành
niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; hiện nay các cháu đang chung sống với chị
H được học tập, sinh hoạt đầy đủ.
Về tài sản, nợ chung: không có.
Ngoài ra, không yêu cầu giải quyết nội dung gì thêm.
Bị đơn anh Trần Phong Q qua bản tự khai trình bày: anh Q thừa nhận lời trình
bày của chị H về thời gian chung sống, kết hôn; mâu thuẫn vợ chồng không xảy ra
cãi vã, không sống ly thân; tuy nhiên hiện nay chị H yêu cầu được ly hôn thì anh Q
đồng ý.
Về con chung: có 02 con chung là các cháu Trần Nam H1, sinh ngày 26/12/2015,
cháu Trần Như N, sinh ngày 25/02/2021; sau ly hôn đồng ý giao con chung cả 02
cháu cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu
thành niên.
Về tài sản, nợ chung: không có.
Ngoài ra, không yêu cầu giải quyết nội dung gì thêm.
Về tài liệu, chứng cứ: Nguyên đơn nộp tài liệu, chứng cứ như trong hồ sơ vụ
án; ngoài ra không giao nộp gì thêm; bị đơn không giao nộp tài liệu, chứng cứ gì.
Tại phiên toà: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai phát
biểu quan điểm: Về tố tụng Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu có trong
hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà; căn cứ các Điều 51, 56, 82, 83, 84 của Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện ly hôn của nguyên đơn, về tình cảm chị Trương Thị H được ly hôn với anh Trần
Phong Q; về con chung giao các cháu Trần Nam H1, sinh ngày 26/12/2015, cháu
Trần Như N, sinh ngày 25/02/2021 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về
tài sản chung, nợ chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.