CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 23 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
2
3.3. Bà Lê Thị H, sinh năm 1950 (xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
4. Người kháng cáo: Bị đơn ông Võ Văn V.
5. Viện kiểm sát kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Khu
vực N - Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Phạm Công P trình bày: Ông là chủ sở hữu thửa đất
số 99, tờ bản đồ số 8, diện tích 7.997,3m2, tọa lạc tại Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh
Tiền Giang do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng (QSD) đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày
30/12/2021, nguồn gốc thửa đất này do ông nhận chuyển nhượng của ông Đinh
Văn N. Tuy nhiên, gần đây ông phát hiện ông Võ Văn V là người đang sử dụng
đất, canh tác trồng cây ăn trái trên thửa đất, ông P có yêu cầu ông V trả lại đất
nhưng ông V không đồng ý. Ngày 21/01/2023 Ủy ban nhân dân (UBND) xã T
có tổ chức hòa giải nhưng không thành. Do đó, ông yêu cầu ông V chấm dứt
hành vi cản trở thực hiện QSD đất đối với thửa đất số 99, tờ bản đồ số 8, diện
tích 7.997,3m2 và yêu cầu ông Vũ di D toàn bộ cây trồng trên đất.
- Bị đơn ông Võ Văn V trình bày: Nguồn gốc đất do ông nhận chuyển
nhượng của bà Lê Thị H vào ngày 20/02/2014 với giá 35.000.000
đồng/1.000m2, ông đã giao đủ cho bà H số tiền 230.000.000 đồng, còn lại
50.000.000 đồng thỏa thuận khi bà H ký kết hợp đồng chuyển nhượng ông sẽ
giao đủ cho bà H, vì là bà con trong gia đình nên chỉ thỏa thuận miệng, không
lập văn bản. Tuy nhiên, khi giao số tiền 230.000.000 đồng bà H đã giao đất cho
ông quản lý, canh tác đến nay, hiện tại thửa đất này ông đang trồng xoài và
chanh. Ông đã nhiều lần yêu cầu bà H thực hiện thủ tục chuyển nhượng QSD
đất cho ông đứng tên nhưng bà H hứa hẹn nhiều lần vẫn chưa thực hiện mà
chuyển nhượng thửa đất này cho ông P.
Do đó, ông không đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn mà có yêu
cầu phản tố, yêu cầu hủy Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa bà Lê Thị H
và ông Phạm Công P đối với thửa đất số 99, tờ bản đồ số 8, diện tích 7.997,3m2.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.