CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc58/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
2
Vợ chồng ông chung sống có 02 con chung là Lâm Bảo Y, sinh ngày
20/11/1991 và Lâm Quốc T, sinh ngày 05/6/1994. Hiện các con đã trưởng thành
khỏe mạnh.
Trong thời gian chung sống vợ chồng ông xảy ra mâu thuẫn do không hợp
tính tình, vợ chồng thường xuyên cự cải với nhau. Ông và bà H đã sống ly thân từ
tháng 12/2025 cho đến nay. Giữa ông và bà H không thể hàn gắn được nữa nên ông
yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị H1.
Về con chung đã trưởng thành khỏe mạnh và có công việc riêng nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét
giải quyết.
* Bà Trần Thị H được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do; không
gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Sơn Thị G.
* Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật
trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án: Nguyên đơn bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của
mình.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 3 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều
51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí,
lệ phí.
- Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Lâm Quốc B với bà Trần
Thị H.
- Về con chung: Các con đã trưởng thành khỏe mạnh không đặt ra xem xét
giải quyết.
- Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.