CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 23 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Người kháng cáo: Nguyễn Thị Trúc D1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm;
Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1 (T1) có
đại diện theo ủy quyền là Lê Ngọc Bảo K trình bày:
Ngày 30/05/2023 và ngày 06/07/2023 T1 có lần lượt giao kết 02 Hợp
đồng tín dụng số 1000918812 và 1000937242 với ông Đặng Văn Thanh Minh
D và chị Nguyễn Thị Trúc D1 (Bên Vay) thông qua việc Bên vay đề nghị cấp
và T1 (Bên Cho vay) đồng ý cấp tín dụng cho các khoản vay với chi tiết lần
lượt như sau:
Ngày 30/5/2023, hợp đồng số 1000918812, số tiền vay là 400.000.000
đồng, thời hạn vay là 60 tháng, lãi suất ban đầu 11,49%/năm, thời gian điều
chỉnh lãi suất 03 tháng. Lãi suất hiện tại là 11,85%/năm.
Ngày 06/7/2023, hợp đồng số 1000937242, số tiền vay là 850.000.000
đồng, thời hạn vay là 84 tháng, lãi suất ban đầu 9,99%/năm, thời gian điều chỉnh
lãi suất 03 tháng. Lãi suất hiện tại là 11,85%/năm.
Ngoài ra, nếu bên vay không thanh toán đúng hạn theo lịch thanh toán, phải
chịu lãi suất quá hạn tương đương 150% lãi suất vay tại thời điểm tương ứng
cho phần chậm thanh toán.
Tài sản bảo đảm cho 02 hợp đồng vay được liệt kê cụ thể như sau:
Hợp đồng số 1000918812, tài sản bảo đảm là xe Toyota Camry, số khung
MR2BN3HK804008463, số máy 6ARP550708, biển kiểm soát 66A20490.
Hợp đồng số 1000937242, tài sản bảo đảm là xe Toyota Fortuner, số khung
RL4JB3GS6P2537026, số máy 2GD1300014, biển kiểm soát 66A22279.
Từ sau khi giao kết các hợp đồng tín dụng với nội dung nêu trên, Bên Vay
chỉ thanh toán cho T1 số tiền đối với từng Hợp đồng tín dụng được liệt kê theo
bảng sau:
Hợp đồng số 1000918812, do bị đơn thanh toán nợ gốc là 26.666.668 đồng,
tiền lãi 18.295.503 đồng. Đến nay còn nợ gốc 373.333.332 đồng; lãi trong hạn
67.186.265 đồng; lãi quá hạn 30.574.702 đồng. Tổng cộng: 471.094.299 đồng.
Hợp đồng số 1000937242, do bị đơn thanh toán nợ gốc 14.500.000 đồng.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.