Mục lục - 3 điều ▼
Điều 28. , Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015, Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tây Ninh có phạm vi thẩm quyền theo
lãnh thổ để thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[2.2] Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Kim A có đơn yêu cầu giải
quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt ông B và bà A.
[3] Về nội dung tranh chấp:
[3.1] Theo giấy chứng nhận kết hôn số 322/2023/TLKH-BS ngày 04 tháng
12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Tr, tỉnh Long An (nay là xã X,
tỉnh Tây Ninh) thì ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Kim A là vợ chồng hợp
pháp.
[3.2] Theo hồ sơ thể hiện, nguyên đơn Nguyễn Thị Kim Cương yêu cầu ly
hôn với ông Nguyễn Văn B và tại bản tự khai ngày 14/4/2026 ông B đồng ý ly
hôn với bà A. Điều này chứng tỏ, hai bên không còn quan tâm đến mối quan hệ
hôn nhân với nhau. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở đánh giá, quan hệ hôn nhân
giữa bà A và ông B đã ".... lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” theo quy định tại khoản 1
Điều 56. của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên cần chấp nhận yêu cầu ly
hôn của bà A.
[3.3] Về con chung: ông B và bà A đều khai thống nhất có 03 con chung tên
Nguyễn Thị Diễm C, sinh ngày 30/01/1991, Nguyễn Công N, sinh ngày
-- 3 of 5 --
4
11/7/1993 và Nguyễn Minh M, sinh ngày 12/7/2002 đều đã trưởng thành nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.4] Về cấp dưỡ ng: không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.5] Về tài sản chung: không ai yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét, giải quyết.
[3.6] Về nợ chung: ông B và bà A đều khai thống nhất là không có; đồng
thời không có người yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Từ đó thấy rằng, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở và lời đề
nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.
[4] Về án phí: bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu án phí theo quy định tại
Điều 147. Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26, 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;