trường hợp không chấp nhận nội dung khai bổ sung thì phải nêu rõ lý do từ chối
…”.
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định:
“Điều 21. Thủ tục hải quan
1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan, nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ
sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;
b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để
kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
…”.
Theo đúng quy định pháp luật, C2 phải kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau
khi nhận được hồ sơ hải quan đó, đối với các tờ khai thuộc luồng 2 là luồng chỉ
kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan thì trong vòng 02 giờ làm việc, kể từ thời điểm
nhận đủ hồ sơ hải quan thì C2 phải hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ này. Trường
hợp có chỉnh sửa, bổ sung tờ khai thì thời gian hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ
khai bổ sung cũng là 02 giờ làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ khai bổ
sung. Nhưng khi nhận đủ hồ sơ hải quan, hồ sơ khai bổ sung của Công ty C2 đã
không hoàn thành kiểm tra trong vòng 02 giờ làm việc, mà lại trì hoãn việc kiểm
tra, kéo dài thời gian lên nhiều ngày, không chỉ một mà rất nhiều tờ khai đã bị trì
hoãn. Trong suốt thời gian trì hoãn, Công ty cũng không nhận được thông báo
hay phản hồi nào về lý do chậm trễ trong việc kiểm tra.
Còn đối với các tờ khai thuộc luồng 3 là luồng phải kiểm tra chi tiết hồ sơ
hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá thì thời gian để hoàn thành việc kiểm tra
này là 02 giờ làm việc, kể từ thời điểm hải quan nhận đủ hồ sơ hải quan hoặc hồ
sơ khai bổ sung, sau đó hoàn thành kiểm hàng trong vòng 08 giờ làm việc, kể từ
thời điểm Công ty xuất trình hàng hoá. Vậy mà dù Công ty đã xuất trình đủ hàng
để bên CCHQCPN HCM kiểm tra thực tế thì phải mất nhiề u ngày để hoàn thành
việc kiểm tra thực tế này. Tương tự, Công ty cũng không nhận được thông báo
hay phản hồi nào về lý do chậm tiến độ kiểm tra đối với các tờ khai thuộc luồng
3 nêu trên.
-- 6 of 21 --
7
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Hải quan 2014 quy định:
“Điều 37. Thông quan hàng hóa
1. Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan”.
Theo đó, hàng hoá sẽ được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục liên
quan đến việc kiểm tra và nộp thuế, thế nên việc C2 không giải quyết, giải quyết
chậm, cố tình kéo dài thời gian kiểm tra để gây khó khăn cho Công ty đã làm
ảnh hưởng đến tiến độ thông quan hàng hoá của Công ty. Chính sự trì hoãn vô lý
này mà Công ty phải chịu nhiều thiệt hại, trong đó, Công ty phải tốn nhiều tiền
hơn để chi trả chi phí lưu trữ hàng hoá phát sinh cho các đơn vị vận chuyển hàng
hoá do bị chậm thông quan tờ khai để lấy hàng.
2. CCHQCPN HCM có phát hiện sai sót cần điều chỉnh tờ khai nhưng lại
không thông báo trên hệ thống, không nêu rõ lý do tạm ngừng thủ tục để làm tờ
khai bổ sung trên hệ thống.
Từ khi Công ty bắt đầu mở tờ khai tại C2 đến nay là đã 18 tháng với 16 tờ
khai hải quan, trong đó 6 tờ khai phải điều chỉnh, bổ sung nhưng chỉ có duy nhất
01 tờ khai nhận được chỉ thị yêu cầu chỉnh sửa trên hệ thống, còn toàn bộ các tờ
khai còn lại đều không nhận được bất kỳ phản hồi nào từ C2.
Căn cứ khoản 19 Điều 1
Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số 38/2015/TT-BTC...
…
19. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan
…
2. Trường hợp kết quả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa không
phù hợp với nội dung khai hải quan trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này, cơ quan hải quan xử lý vi phạm (nếu có) và yêu cầu người khai hải quan
thực hiện việc khai bổ sung hồ sơ hải quan theo kết quả kiểm tra thông qua Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan:
…
b.3) Đối với các trường hợp khác:
b.3.1) Trường hợp hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát hải quan:
không tiếp tục làm thủ tục hải quan và thông báo nêu rõ lý do cho người khai
hải quan thông qua Hệ thống hoặc bằng văn bản đối với tờ khai hải quan giấy;
…”.
Theo đó, sau khi kiểm tra hồ sơ, cán bộ C2 có nghĩa vụ thông báo cho
Công ty T3 hệ thống yêu cầu khai bổ sung hồ sơ hải quan theo kết quả kiểm tra,
đồng thời, cũng phải nêu rõ lý do tạm ngừng thủ tục hải quan thông qua hệ
thống để Công ty cập nhật tình hình các kiện hàng. Cho nên, việc C2 không
-- 7 of 21 --
8
phản hồi, không yêu cầu khai bổ sung hồ sơ hải quan cũng như không nêu rõ lý
do chậm trễ thông quan trên hệ thống cho Công ty là trái quy định pháp luật.
Để nắm được tình hình, tiến độ thông quan của các tờ khai, Công ty B
phải cử nhân viên đến trực tiếp trụ sở C2 để hỏi thì mới được cán bộ C2 thông
báo rằng tờ khai có sai sót và yêu cầu chỉnh sửa. Tuy nhiên, cán bộ C2 lại không
đề cập cụ thể là lỗi sai gì và cần sửa thế nào cho phù hợp. Một lần nữa, cán bộ
C2 tiếp tục gây khó khăn cho Công ty trong vấn đề điều chỉnh các tờ khai này,
Công ty phải tự mình rà soát và điều chỉnh tờ khai nhiều lần mà vẫn không biết
liệu đâu mới là những lỗi cần sửa theo yêu cầu của cán bộ C2.
Và phải đến khi tự sửa quá nhiều lần nhưng vẫn chưa phù hợp với yêu cầu
mơ hồ của cán bộ CCHQCPN HCM, thì cuối cùng tờ khai số: 106705165715
đăng ký vào lúc 16:32:32 ngày 06/11/2024 mới được cán bộ CCHQCPN HCM
phản hồi chi tiết nội dung cần điều chỉnh trên hệ thống cho Công ty vào ngày
11/11/2024. Việc cán bộ C2 cố tình không phản hồi, phản hồi chậm trên hệ
thống khiến Công ty mất rất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc, kiệ n hàng
cũng bị trễ thông quan làm ảnh hưởng lớn đến tiến độ công việc và tình hình
hoạt động của công ty.
Và khi bị Công ty khiếu nại, C2 cũng không xem xét toàn diện vấn đề mà
ban hành Công văn số 1959/CPN-ĐTTHCPN khẳng định rằng C2 đã thực hiện
các thủ tục kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hoá đúng theo quy định là
không có cơ sở. Bởi chỉ với 5 tờ khai tiêu biểu được Công ty nêu trong đơn
khiếu nại cũng tồn đọng nhi ều vấn đề vi phạm của C2 cả về kiểm tra hồ sơ và
kiểm tra thực tế, cụ thể những vi phạm đó là toàn bộ các hành vi mà Công ty đã
phân tích nêu trên.
Như vậy, C2 là nơi trực tiế p thực hiện thủ tục hải quan nhưng lại có hành
vi trái quy định pháp luật, cụ thể là cố tình gây khó khăn, làm khó làm dễ khi
yêu cầu doanh nghiệp nộp một loại phí không tên và cũng không có biên lai,
chứng từ rõ ràng; cố tình kéo dài thời gian kiểm tra hải quan (bao gồm cả kiểm
tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hoá) một cách vô lý; và đồng thời không thực
hiện việc thông báo yêu cầu điều chỉnh trên hệ thống khi tờ khai có thông tin
chưa phù hợp. Chính những điều đó đã gây ra muôn vàn khó khăn cho Công ty ,
khiến Công ty không chỉ bị thiệt hại về thời gian, công sức mà còn cả tiền bạc để
chi trả trong quá trình hàng hoá bị trì hoãn kéo dài và để chi trả các chí phí theo
đuổi giải quyết vụ án này.
Chính vì những lẽ trên, Công ty R1 khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết:
- Tuyên các hành vi gây khó khăn gồm hành vi cố tình trì hoãn việc kiểm
tra dẫn đến việc chậm trễ thông quan hàng hoá, hành vi không thông báo lỗi sai
cần điều chỉnh trên hệ thống, hành vi không nêu rõ lý do tạm ngừng thủ tục để
làm tờ khai bổ sung trên hệ thống và hành vi thu số tiền phí 1.600.000 (một triệu
sáu trăm nghìn) đồng mà không có lý do, chứng từ, biên lai của C1 (nay là Đội
Hải quan Chuyển phát nhanh - Chi cục Hải quan Khu vực II) đối với Công ty
TNHH R trong suốt quá trình thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng vào Việt
-- 8 of 21 --
9
Nam.Tuyên huỷ Công văn số 1959/CPN-ĐTTHCPN của C1 (nay là Đội Hải
quan Chuyển phát nhanh - Chi cục Hải quan Khu vực II) ngày 30/12/2024 về
việc không chấp nhận yêu cầu khiếu nại của Công ty TNHH R.
- Yêu cầu C1 (nay là Đội Hải quan Chuyển phát nhanh - Chi cục Hải quan
Khu vực I) phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền là 1.600.000 (một triệu sáu trăm
nghìn) đồng (trong 16 lần thu, với số tiền 100.000 (một trăm nghìn) đồng trên
một lần thu) mà C1 (nay là Đội Hải quan Chuyển phát nhanh - Chi cục Hải quan
Khu vực I) đã thu dư từ các nhân viên của công ty.
- Yêu cầu C1 (nay là Đội Hải quan Chuyển phát nhanh - Chi cục Hải quan
Khu vực I) thanh toán chi phí Luật sư với số tiền là 50.000.000 (năm mươi triệu)
đồng mà Công ty TNHH R đã chỉ trả để giải quyết vụ án.
* Đội Hải quan Chuyển phát nhanh – Chi cục Hải quan khu vực I có ý
kiến trình bày tại Văn bản số 1022/CPN-TTHCPN ngày 19/9/2025 như sau:
1. Nội dung vụ việc khiếu nại ngày 23/12/2024:
Ngày 23/12/2024, C1 (nay là Hải quan Chuyển phát nhanh) nhận được
đơn khiếu nại đề ngày 17/12/2024 của Công ty TNHH R khiếu nại Chi cục Hải
quan Chuyển phát nhanh cố tình gây khó khăn làm thiệt hại đến quyền và lợi ích
hợp pháp của Công ty đối với 05 tờ khai số: 106494648631 ngày 13/08/2024;
106502155100 ngày 15/05/2024; 106506631342 ngày 17/08/2024;
106679964530 ngày 28/10/2024 và 106686028740 ngày 30/10/2024 và đề nghị
hoàn trả 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) với 16 lần thu đối với
16 tờ khai của doanh nghiệp đã làm thủ tục tại Chi cục.
Sau khi nhận được đơn khiếu nại, Hải quan Chuyển phát nhanh đã tiến
hành mời doanh nghiệp đến làm việc.
Ngày 25/12/2024, đại diện doanh nghiệp là Ông Karl Michael S – Giám
đốc Công ty và đại diện Văn phòng Luật đã đến làm việc cùng với Lãnh đạo Chi
cục và Lãnh đạo Đội Thủ tục hàng hóa Chuyển phát nhanh. Tại buổi làm việc,
cơ quan Hải quan đã giải thích và phân tích cho đại diện Công ty Q, thời gian
làm thủ tục hải quan cho 05 tờ khai nhập khẩu nêu tại đơn khiếu nại. Theo quy
định, cơ quan Hải quan chỉ tiếp nhận, làm thủ tục cho các tờ khai sau khi được
hệ thống tiếp nhận, phân luồng và doanh nghiệp nộp đủ chứng từ thuộc bộ tờ
khai. Đối với việc hàng hóa của doanh nghiệp bị chậm trễ trong quá trình vận
chuyển, hoặc mở tờ khai trễ sau khi hàng về đến Việt Nam không thuộc trách
nhiệm của cơ quan Hải quan.
Hải quan Chuyển phát nhanh cũng đã yêu cầu doanh nghiệp cung cấp
thông tin, chứng cứ liên quan đến việc công chức Hải quan gây khó khăn cho
doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục cũng như chứng minh cơ quan Hải
quan có hành vi gây khó khăn làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của
Công ty như nội dung đã khiếu nại và đề nghị cho đối chất giữa công chức hải
quan làm thủ tục với nhân viên Công ty.
-- 9 of 21 --
10
Tuy nhiên, ông Karl Michael S không cung cấp được bằng chứng để
chứng minh, không đồng ý cung cấp thông tin nhân viên đi làm thủ tục hải quan
và yêu cầu cơ quan Hải quan không được tìm cách liên hệ nhân viên Công ty.
Kết thúc buổi làm việc, ông Karl Michael S không đồng ý ký biên bản
làm việc mặc dù Luật sư đã giải thích rõ về nội dung, thẩm quyền, trách nhiệm
của doanh nghiệp.
Căn cứ quy định tại Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2021;
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; căn cứ nội dung buổi làm việc với doanh
nghiệp, Hải quan Chuyển phát nhanh đã có Công văn số 1959/CPN -ĐTTHCPN
ngày 30/12/2024 trả lời doanh nghiệp về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.
sau:
2. Về thủ tục hải quan đối với 07 tờ khai nêu tại đơn khởi kiện:
Việc làm thủ tục hải quan được thực hiện theo các quy định tại các văn
bản sau:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01/01/2015, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 71/2014/QH13
ngày 26/11/2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về
thuế; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và Luật số 07/2022/QH15
ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ;
-
Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan, có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018;
-
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ T2 quy định về
thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ T2.
Qua tra cứu thông tin từ hệ thống, chi tiết quá trình tiếp nhận, xử lý các tờ
khai nêu tại đơn khởi kiện của doanh nghiệp C4 như sau:
2.1. Tờ khai số 105763418350 ngày 06/10/2023:
+ Hệ thống tiế p nhận, cấp số lúc 9 giờ 28 phút 16 giây ngày 06/10/2023
(thứ sáu).
+ Tờ khai đã được tiếp nhận và công chức hoàn thành kiểm tra hồ sơ lúc
“09/10/2023 10:52:02 HỒ SƠ HỢP LỆ, CHẤP NHẬN NỘI DUNG KHAI
BÁO” và được thông quan đúng quy định.
2.2.Tờ khai số 105892552731 ngày 20/11/2023:
-- 10 of 21 --
11
Hệ thống tiếp nhận, cấp số tờ khai số 105892552730 lúc 16 giờ 13 phút
20 giây ngày 20/11/2023. Mặt hàng khai báo trên tờ khai gồm 01 mục hàng là
“Modul to read RFID – Đầu đọc tần số vô tuyến định danh, mới 100%”, xuất xứ
C, gồm 01 mục hàng, 01 bộ, đơn giá 178 USD/ bộ. Tổng trị giá lô hàng 178
USD.
Cùng ngày 20/11/2023, lúc 16 giờ 44 phút, doanh nghiệp khai sửa tờ khai
như sau:
+ Sửa đơn giá tính thuế của Mục 1 tờ khai từ 178 USD/bộ thành
86USD/bộ.
+ Khai thêm mục 2 cho mặt hàng: “Modul to read RFID – Đầu đọc tần số
vô tuyến định danh, mới 100%”, xuất xứ China, 01 bộ, đơn giá 92 USD/bộ.
Tổng trị giá lô hàng vẫn là 178 USD, tiền thuế không thay đổi.
Do doanh nghiệp sửa nên tờ khai đã nhảy số đuôi thành 105892552731.
+ Tờ khai đã được tiếp nhận và công chức hoàn thành kiểm tra hồ sơ lúc
“22/11/2023 11:46:30 HỒ SƠ PHÙ HỢP. CHẤP NHẬN NỘI DUNG KHAI
CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN” và được thông quan đúng quy định.
2.3.Tờ khai 106502155100 ngày 15/8/2024:
Hệ thống tiếp nhận tờ khai lúc 13 giờ 22 phút 31 giây ngày 15/8/2024.
Mặt hàng khai báo trên tờ khai gồm 07 mục hàng.
+ Tờ khai đã được tiếp nhận và công chức hoàn thành kiểm tra hồ sơ lúc
“19/08/2024 09:10:13 KIỂM TRA HỒ SƠ PHÙ HỢP VỚI KHAI BÁO,
THÔNG QUAN THEO QUY ĐỊNH./.” và được thông quan đúng quy định.
2.4.Tờ khai số 105676565961 ngày 25/8/2023:
Hệ thống tiếp nhận, cấp số cho tờ khai 105676565960 lúc 13 giờ 22 phút
31 giây ngày 25/8/2023 (thứ 6). Mặt hàng khai báo gồm 02 mục hàng gồm:
- Mục 1: Công cụ phát triển T120 BGA324 logic lập trình được (không
chứa mật mã dân sự) -KIT DEV T120 324 TRION MIPI CSI, P/N: 2134-
T120F324C-DK-ND. Hàng mới 100%. Mã số hàng hóa: 8471.50.10, xuất xứ:
China, số lượng: 01 cái, đơn giá: 375 USD/cái.
- Mục 2: Công cụ phát triển T20 FPGA logic lập trình được (không chứa
một mã dân sự) - KIT DEV TRION T20 BGA256 EFINITY, P1:2134-
T20F256C-DK-ND. Hàng mới 100%. Mã số hàng hóa: 8471.50.10, xuất xứ:
China, số lượng: 01 cái, đơn giá: 150 USD/cái.
+ Ngày 28/08/2023 (thứ 2), vào lúc 14 giờ 17 phút 39 giây, doanh nghiệp
tự khai sửa nội dung tờ khai 105676565960, như sau:
- Mục 1: Bộ xử lý (kit) dữ liệu máy tính T120 BGA324 gồm: tấm mạch,
dây kết nối, cáp usb, re mote điều khiển (không chứa mật mã dân sự)-KIT DEV
T120 324 TRION MIPI CSI, P/N: 2134-T120F324C-DK-ND. Hàng mới 100%,
xuất xứ: China, số lượng 01 cái, đơn giá 375USD/cái.
-- 11 of 21 --
12
- Mục 2: Tấm mạch in đã hoàn chỉnh dùng cho thiết bị phát triển hệ thống
nhưng trên T20 FPGA (không chứa mật mã dân sự) - KIT DEV TRION T20
BGA256 EFINITY, P/N:2134-T20F256C-DK-ND. Hàng mới 100%, xuất xứ:
China, số lượng 01 cái, đơn giá 150USD/cái.
Do doanh nghiệp sửa nên tờ khai đã nhảy số đuôi thành 105676565961:
+ Tờ khai đã được tiếp n hận và công chức hoàn thành kiểm tra hồ sơ lúc
“28/8/2023 14:17:39 HỒ SƠ HỢP LỆ, KHAI BÁO PHÙ HỢP, CHUYỂN
KIỂM TRA THỰC TẾ THEO QUY ĐỊNH”.
+ Lãnh đạo phê duyệt trên hệ thống “28/8/2023 16:00: KIỂM TRA
THỰC TẾ TOÀN BỘ (100%) LÔ HÀNG. THỰC HIỆN ĐÚNG QUI TRÌNH,
QUI ĐỊNH./.”.
+ Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa và hoàn thành lúc “31/08/2023
14:58:29 XUẤT XỨ: CN. SỐ LƯỢNG: 01 KIỆN = 1,6 KG. HÀNG NHẬP
PHÙ HỢP KHAI BÁO và được thông quan đúng quy định.
2.5. Tờ khai số 106009357531 ngày 08/01/2024:
Hệ thống tiếp nhận, cấp số cho tờ khai 106009357530 lúc 14 giờ 06 phút
09 giây ngày 08/01/2024. Mặt hàng theo khai báo trên tờ khai là tấm mạch in đã
lắp ráp các loại - gồm 50 dòng hàng, xuất xứ China.
Ngày 10/01/2024, lúc 14 giờ 27 phút 24 giây, doanh nghiệp khai bổ sung
số mã code sản phẩm lên các dòng hàng của tờ khai. Tờ khai đã nhảy số đuôi
thành 106009357531.
+ Tờ khai 106009357531 đã được tiếp nhận và công chức hoàn thành
kiểm tra hồ sơ lúc 10/01/2024 16:36: HÀNG CÓ RỦI RO KHAI SAI TÊN
HÀNG, NHÃN HIỆU, SỐ LƯỢNG HÀNG HÓA.ĐỀ XUẤT CHUYỂN KIỂM
TRA XÁC ĐỊNH TÊN HÀNG,NHÃN HIỆU,SỐ LƯỢNG ĐỂ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH MẶT HÀNG,XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ R21. /.
+ Lãnh đạo phê duyệt trên hệ thống “10/01/2024 17:16: KIỂM TRA
THỰC TẾ TOÀN BỘ (100%) LÔ HÀNG. THỰC HIỆN ĐÚNG QUI TRÌNH,
QUI ĐỊNH./.”.
+ Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa và hoàn thành lúc “12/01/2024
15:35:21 TÊN HÀNG, MÃ SỐ HS, SỐ LƯỢNG NHƯ CHI TIẾT TRÊN TỜ
KHAI. KẾT LUẬN: HÀNG NHẬP KHẨU PHÙ HỢP KHAI BÁO” và được
thông quan đúng quy định.
2.6.Tờ khai số 106679964530 ngày 28/10/2024:
Hệ thống tiếp nhận, cấp số tờ khai lúc 14 giờ 27 phút 58 giây ngày
28/10/2024.
+ Tờ khai đã được tiếp nhận và công chức hoàn thành kiểm tra hồ sơ lúc
“29/10/2024 19:38:KIỂM TRA CHI TIẾT HỒ SƠ ĐÍNH KÈM TỜ KHAI
-- 12 of 21 --
13
ĐIỆN TỬ PHÙ HỢP KHAI BÁO. CHUYỂN BỘ PHẬN KIỂM TRA THỰC
TẾ HÀNG HÓA”.
+ Lãnh đạo phê duyệt trên hệ thống lúc “30/10/2024 09:07 KIỂM TRA
THỰC TẾ TOÀN BỘ (100%) LÔ HÀNG. THỰC HIỆN ĐÚNG QUI TRÌNH,
QUY ĐỊNH./.
+ Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa và hoàn thành lúc “01/11/2024
15:53 KIỂM TRA 100%= 1 KIỆN ĐÓNG TRONG 1 CTN; ĐỐI CHIẾU
ĐÚNG SỐ AWB, SỐ KIỆN, TRỌNG LƯỢNG, MÃ HS, XX. CHI TIẾT:
PLTK. KẾT LUẬN: HÀNG NHẬP KIỂM TRA PHÙ HỢP KHAI BÁO
NGƯỜI KHAI HẢI QUAN.”.
+ Tờ khai được hệ thống tự động thông quan lúc 17 giờ 33 ngày
13/11/2024 (sau khi doanh nghiệp nộp đủ tiền thuế).
2.7.Tờ khai số 106705165710 ngày 06/11/2024:
Hệ thống cấp số lúc 16 giờ 32 phút 32 giây ngày 06/11/2024, mặt hàng
theo khai báo trên tờ khai là: “máy xuất hóa đơn tự động, modul: BV 30, hàng
mới 100%”, xuất xứ China, mã số hàng hóa kh ai báo 9031.49.90, thuế suất thuế
nhập khẩu 0%, thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%. Tổng tiền thuế phải nộp
150.540 đồng (thuế giá trị gia tăng).
Ngày 08/11/2024, lúc 08 giờ 29 phút, doanh nghiệp khai điều chỉnh mã
địa điểm lưu kho từ 02DSEA0 thành 02DSED2. Do doanh nghiệp sửa nên tờ
khai đã nhảy số đuôi thành 106705165711;
Ngày 11/11/2024, lúc 09 giờ 37 phút, doanh nghiệp khai sửa mã số hàng
hóa từ 9031.49.90 thành 8472.90.90, có thuế suất thuế nhập khẩu 3%, thuế suất
thuế giá trị gia tăng 8%. Tổng tiền thuế phải nộp là 211.509 đồng (bao gồm:
Thuế nhập khẩu 56.453 đồng, thuế giá trị gia tăng 155.056 đồng). Tờ khai nhảy
số đuôi thành 106705165712.
Ngày 11/11/2024, lúc 12 giờ 24 phút, doanh nghiệp khai sửa mã số hàng
hóa từ 8472.90.90 thành 8476.90.9 0, có thuế suất thuế nhập khẩu 0%, thuế suất
thuế giá trị gia tăng 8%. Tổng tiền thuế phải nộp là 150.540 đồng (bao gồm:
Thuế nhập khẩu 0 đồng, thuế giá trị gia tăng 150.540 đồng). Tờ khai nhảy số
đuôi thành 106705165713.
Ngày 12/11/2024, lúc 13 giờ 40 phút, doanh nghiệp khai bổ sung tên nhà
sản xuất lên phần tên hàng thành “máy xuất hóa đơn tự động, modul: BV 30,
nhà sản xuất Yirun electronic, hàng mới 100%”. Tờ khai nhảy số đuôi thành
106705165714.
Ngày 12/11/2024, lúc 16 giờ 56 phút, doanh nghiệp đổi tên hàng, khai
thành “ Bộ phận của máy: Máy chấp nhận tiền mặt, modul: BV30, nhà sản xuất
Yirun electronic, hàng mới 100%”. Tờ khai nhảy đuôi thành 106705165715.
Do doanh nghiệp khai báo đổi tên hàng hóa nhập khẩu, công chức đã
chuyển luồng để kiểm tra thực tế lô hàng.
-- 13 of 21 --
14
+ Tờ khai đã được tiếp nhận và công chức hoàn thành kiểm tra hồ sơ lúc
“13/11/2024 08:53:DN ĐỔI TÊN HÀNG, RỦI RO SAI CHỦNG LOẠI. CHƯA
ĐỦ CĂN CỨ XÁC ĐỊNH NỘI DUNG KHAI BÁO. CHUYỂN KIỂM TRA
THỰC TẾ XÁC ĐỊNH TÊN HÀNG, MÃ SỐ, SỐ LƯỢNG ĐÚNG THỰC TẾ
HÀNG NHẬP KHẨU (R21).
+ Lãnh đạo phê duyệt trên hệ thống lúc “13/11/2024 09:18 :KIỂM TRA
THỰC TẾ TOÀN BỘ (100%) LÔ HÀNG. THỰC HIỆN ĐÚNG QUI TRÌNH,
QUI ĐỊNH./.”.
+ Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa và hoàn thành lúc “13/11/2024
16:16:ĐỐI CHIẾU ĐÚNG AWB.MỞ KIỂM TRA TOÀN BỘ 100% LÔ HÀNG
GỒM 01 K = 0.6 KG (GW)KÝ MÃ HIỆU,XUẤT XỨ THỂ HIỆN TRÊN
MARK; BAO BÌ: THÙNG CARTON; HÀNG MỚI 100%. TÊN HÀNG, MÃ
SỐ HS, SỐ LƯỢNG NHƯ CHI TIẾT TRÊN TỜ KHAI. KẾT LUẬN: HÀNG
NHẬP KHẨU PHÙ HỢP KHAI BÁO.” và được thông quan đúng quy định.
3. Về thủ tục khai sửa, bổ sung tờ khai hải quan:
Các tờ khai số 105892552731 ngày 20/11/2023, 105676565961 ngày
25/08/2023 và 106009357531 ngày 08/01/2024 là các tờ khai được doanh
nghiệp khai sửa bổ sung trong quá trình kiểm tra hồ sơ của cơ quan hải quan
(khai bổ sung trong thông quan). Tờ khai 106705165715 ngày 06/11/2025: Do
hàng hóa doanh nghiệp nhập khẩu là hàng kỹ thuật mới có trên thị trường, quá
trình mở tờ khai không cung cấp đủ chứng từ (bill) lên Hệ thống Thông tin
nghiệp vụ hải quan; khai báo ban đầu không đầy đủ các tiêu chỉ theo quy định
về mô tả hàng hóa quy định tại Phụ lục
Thông tư 38/2015/TT -BTC, dẫn đến
việc doanh nghiệp liên tục phải khai bổ sung. Ví dụ: khai bổ sung Mã địa điểm
lưu kho, khai sửa đổi mã HS, khai bổ sung tên nhà sản xuất, đổi tên hàng hóa
nhập khẩu... Việc này dẫn đến công chức hải quan phải kiểm tra, đối chiếu hồ sơ
nhiều lần.
(Điều 4, Phụ lục 2,
Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định “Mô tả hàng hóa:
(1) Ghi rõ tên hàng, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kỹ thuật, thành
phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng của hàng hóa theo hợp
đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị được phân loại theo
bộ phận chính hoặc máy thực hiện chức năng c hính hoặc nhóm phù hợp với
chức năng chính hoặc máy hoặc hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời
được phân loại theo nguyên chiếc thì ngoài khai như quy định tại điểm (1) cần
phải ghi rõ tên chi tiết từng máy móc/thiết bị”).