CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcDS ngày 30 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
pháp bà Võ Thị T trình bày:
Ông Tống Minh Đ có vay vốn tại Ngân hàng TMCP V (sau đây gọi tắt là
V1) theo các hợp đồng tín dụng sau:
Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 07/10/2022 (sau đây gọi tắt
là hợp đồng tín dụng ngày 07/10/2022), cụ thể:
Hạn mức thẻ tín dụng: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống;
Lãi suất: 3,29%/tháng.
Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử
dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 28/11/2022 (sau đây
gọi tắt là hợp đồng tín dụng ngày 28/11/2022), cụ thể:
Hạn mức: 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng);
Thời hạn vay: 60 tháng;
Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống;
Lãi suất: 35%/năm, cố định suốt thời hạn cho vay.
Ngày 01/12/2022, nguyên đơn đã giải ngân 210.000.000 đồng vào tài
khoản số 272325146 chủ tài khoản là ông Tống Minh Đ.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Tống Minh Đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối
với V1 kể từ ngày 05/4/2023 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa
thuận trong các hợp đồng. Tạm tính đến ngày 05/02/2026, ông Đ còn nợ V1 số
tiền là:
Hợp đồng tín dụng ngày 07/10/2022: Nợ gốc 99.369.000 đồng, nợ lãi
212.350.648 đồng;
Hợp đồng tín dụng ngày 28/11/2022: Nợ gốc 204.494.065 đồng, nợ lãi
328.018.784 đồng;
Tổng cộng 844.232.497 đồng, bao gồm: Nợ gốc 303.863.065 đồng, nợ lãi
540.369.432 đồng.
Nguyên đơn đã tạo điều kiện về thời gian cho ông Đ trả nợ nhưng ông Đ
không có phương án trả dứt nợ cho nguyên đơn.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.