CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc78/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
kết hôn với nhau. Trong thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất
đồng ý kiến, anh T1 còn thường xuyên đánh chị, đời sống chung không hạnh phúc,
không thể hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu ly hôn với anh Dương Ngọc T1.
Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Dương Kim T2, sinh ngày
10/7/2011 và Dương Ngọc V, sinh ngày 01/9/2018. Hiện hai con đang ở cùng với
chị.
Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải
quyết.
- Anh Dương Ngọc T1 được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do,
không gửi văn bản trình bày ý kiến đến Tòa án.
* Em Dương Kim T2 và Dương Ngọc V trình bày ý kiến: Có nguyện vọng
được sống cùng với mẹ là Mai Thị Huệ T.
- Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật
trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án: Nguyên đơn bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của
mình.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 244, Điều 227, Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Về hôn nhân: Không công nhận chị Mai Thị Huệ T và anh Dương Ngọc T1 là
vợ chồng;
Về con chung: Giao cháu Dương Kim T2, sinh ngày 10/7/2011 và Dương
Ngọc V, sinh ngày 01/9/2018 cho chị Mai Thị Huệ T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh
Dương Ngọc T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản
trở.
Về cấp dưỡng: Chị Mai Thị Huệ T không yêu cầu nên không đặt ra xem xét
giải quyết.
- Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.