CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcDo Bản án dân sự sơ thẩm số 347/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025 của
2
DT H, xã M, tỉnh Tây Ninh; Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Phú H - Giám đốc;
(xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phạm Thị B do
ông Nguyễn Hoài N đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 30/5/2022, bà Nguyễn Thị B1 có ký Hợp đồng thỏa thuận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất số 023/HĐTT-2022 với Công ty TNHH Đ1 (gọi tắt là Công ty Đ1).
Nội dung chính của hợp đồng như sau:
Công ty Đ1 chuyển nhượng cho bà B1 một nền đất có mã là F-09, diện tích:
75m2, ngang 5m dài 15m thuộc Dự án V1 tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là xã
M, tỉnh Tây Ninh). Giá chuyển nhượng là 1.268.000.000 đồng. Để thực hiện hợp
đồng, bà B1 đã thanh toán cho V 13 lần với tổng số tiền 1.163.720.000 đồng. Tuy
nhiên, sau nhiều lần hứa hẹn, V vẫn không thể có Giấy chứng nhận quyền sử dụng
thửa đất nêu trên để bàn giao cho bà B1.
Ngày 13/9/2023, Công ty Đ1 đã ký một bản cam kết có nội dung cam kết: ngày
01/9/2024, Công ty Đ1 sẽ bàn giao cho bà B1 giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa
đất nêu trên, nếu không bàn giao được thì V phải tiến hành thanh lý hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nêu trên và phải trả lại cho bà B1 toàn bộ số tiền đã thanh
toán cho Công ty Đ1. Ngoài ra V phải chịu phạt thêm 10% tổng số tiền bà B1 đã thanh
toán cho V. Đến nay, Công ty Đ1 vẫn không bàn giao cho bà B1 được Giấy chứng
nhận quyền sử dụng thửa đất nêu trên như đã cam kết.
Nay bà Nguyễn Thị B1 khởi kiện yêu cầu:
Buộc Công ty TNHH Đ1 trả cho bà B1 số tiền 1.280.092.000 đồng, bao gồm 2
khoản cụ thể: tiền bà B1 đã thanh toán 13 lần cho V tổng cộng 1.163.720.000 đồng;
Tiền phạt 10% 112.372.000 đồng.
Ngày 25/8/2025, bà B1 khởi kiện bổ sung yêu cầu vô hiệu Hợp đồng thỏa thuận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất số: 023/HĐTT-2022 với Công ty TNHH Đ1 (gọi
tắt là V) và buộc Công ty TNHH Đ1 phải trả lại cho bà B1 số tiền đã thanh toán là
1.163.720.000 đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại cho bà B1 từ ngày ký hợp đồng là
ngày 22/5/2022 đến 25/8/2023 là 03 năm 03 tháng với lãi suất chậm trả là 10%/năm
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.