CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc188/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc: “Tranh chấp ly hôn”
phúc nhưng sau đó một thời gian ngắn gì giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu
thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ngôn ngữ, bất đồng quan điểm sống nên chị N
đã bỏ về Việt Nam sống và ly thân với anh L, T cho đến nay.
Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn và hôn nhân không hạnh phúc
nên chị Trương Ngọc N yêu cầu được ly hôn với anh L, T.
- Về con chung: Chị Trương Ngọc N và anh L, T không có con chung nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Ngọc N xác định chị và anh L,
T không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án xem xét
giải quyết.
* Tại Giấy đồng ý đề ngày 26/02/2026 anh L, T trình bày: Anh L, T có ký
Giấy chứng nhận kết hôn với chị Trương Ngọc N ngụ ấp T, xã S, tỉnh An Giang
vào ngày 16/9/2025, Ủy ban nhân dân xã S có cấp giấy chứng nhận kết hôn cho
anh chị, nay do cá tính không hợp, không thể chung sống với nhau nên anh L, T
đồng ý ly hôn với chị Trương Ngọc N, anh chị không có con chung, không có tài
sản chung. Bằng văn bản này anh đồng ý cho chị N được đơn phương yêu cầu Tòa
án giải quyết ly hôn cho chị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội
dung đơn khởi kiện chị Trương Ngọc N yêu cầu được ly hôn với anh L, T. Xét
thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân Khu vực 4 – An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa
đổi bổ sung năm 2025.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Trương Ngọc N và bị đơn anh L, T
đều có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết (HĐXX) định
tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt nguyên đơn và bị đơn tại phiên tòa.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án
và lời khai của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, HĐXX có cơ sở xác
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.