Số: 537/2026/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNgày 31 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Bà Nguyễn Thị Mai D và ông Lâm Văn D1 chung sống với nhau từ năm
1997, không đăng ký kết hôn. Bà D yêu cầu ly hôn với ông D 1. Quan hệ pháp luật
mà các bên tranh chấ p được xác đị nh là không công nhận vợ chồng theo quy đị nh
tại Điều 53 của Luật hôn và nhân gia đì nh. Căn cứ và o quy đị nh tại Điều 28 Bộ
luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Đối với bà Nguyễn Thị Mai D , có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt bà. Đối
với ông Lâm Văn D1 đã được tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng để triệu tập
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải
đến lần thứ hai và triệu tập để tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng đều
vắng mặt. Nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án được và Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt bà D và ông D1 theo quy định tại Điều 207 và Điều 227, 228
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Bà D và ông D1 chung sống như vợ chồng, có con chung
nhưng không đăng ký kết hôn, nên hôn nhân của ông bà không hợp pháp không
được pháp luật bảo vệ. Nay bà D yêu cầu ly hôn với ông D1. Hội đồng xét xử căn
cứ và o Điều 9, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân gia đì nh, không công nhận mối
quan hệ giữa bà D và ông D1 là vợ chồng.
[4] Về con chung: Bà D xác định có một người con chung tên Lâm Thị Thùy
D, sinh ngày 25/12/2000, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết trách
nhiệm nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tà i sản chung và nợ chung: Bà D xác định tự thỏa thuận về tài sản
chung, không yêu cầu phân chia và không có nợ chung. Đến nay không có cá nhân,
tổ chức nào yêu cầu Tòa án giải quyết trách nhiệm trả nợ của bà D và ông D1. Hội
đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà D phải chị u án phí hôn nhân gia đì nh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 9, 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình; C ác Điều 28, 228,
147, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngà y
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.