CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc561/2026/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2026 về việc tranh chấp h ợp đồng
D tại địa chỉ cư trú của bà Huỳnh Ngọc D thể hiện tại biên nhận vay tiền. Nhưng
2
bà D đều vắng mặt tại các lần triệu tập và không có ý kiến phản bác đối với yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Ông Trần Minh L yêu cầu bà Huỳnh Ngọc D thanh toán khoản tiền nợ
vay. Tranh chấ p giữ a các đương sự được xác đị nh là tranh chấ p hợp đồng vay tài
sản theo quy định tại Điều 4 63 Bộ luật dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tò a án theo quy đị nh tại điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Đối với bà Huỳnh Ngọc D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án
để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải đến lần thứ hai và triệu tập tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai
nhưng đều vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án được, Hội đồng
xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà D là đúng quy định tại Điều 207, 227 Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[3] Ông L yêu cầu bà D trả tiền nợ vay 30.000.000đ và lãi phát sinh từ ngày
16/5/2024 đến 16/10/2025, thời gian 17 tháng mức lãi 1,66%/tháng tổng
38.466.000đ. Xét thấy tại biên nhận ngày 19/11/2023 và ngày 16/5/2024 thể
hiện bà D có vay của ông L số tiền 30.000.000đ. Tòa án đã triệu tập bà D để
tham gia tố tụng nhưng bà D vắng mặt và không có bất cứ ý kiến phản bác đối
với yêu cầu khởi kiện của ông L. Căn cứ chứng cứ ông L cung cấp là biên nhận
nợ, có đủ căn cứ khẳng định bà D có vay của ông L 30.000.000đ.
Về lãi suất, các bên thỏa thuận 1,66%/tháng mặc dù không ghi nhận tại biên
nhận nhưng bà D hoàn toàn không có ý kiến phản đối. Nguyên đơn khởi kiện
yêu cầu bị đơn trả lãi với mức lãi 1,66%/tháng, với thời gian 17 tháng từ ngày
16/5/2024 đến 16/10/2025, thời gian 17 tháng mức lãi 1,66%/tháng tổng
8.466.000đ phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bà D phải nộp án phí, theo điều
26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ
phí Toà án. Ông L không phải nộp án phí, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã
nộp.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.