Số: 813/2025/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Điều 116. của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025. XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Võ Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Võ Văn T thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 45 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/11/2020 không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Võ Văn T xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Gia Â, sinh ngày 11/02/2024. Bà Lê Thị Mỹ L và ông Võ Văn T thống nhất giao cháu Lê Gia Â, sinh ngày 11/02/2024 cho bà Lê Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. 2 Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Lê Thị Mỹ L và ông Võ Văn T về việc bà Lê Thị Mỹ L không yêu cầu ông Võ Văn T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Võ Văn T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83,
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 752/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng
11 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ L, sinh ngày 14/3/2001, Căn cước công dân:
079301029594 do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp
ngày 10/7/2021.
Nơi thường trú: D Đ, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi ở hiện nay: D Đ, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh ngày 12/9/1988, Căn cước công dân:
079088003137 do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp
ngày 22/11/2021.
Nơi thường trú: 2 P, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi ở hiện nay: 2 P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và
Điều 84. và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình. 2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Võ Văn T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Võ Văn T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Bà Lê Thị Mỹ L tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0030705 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Lê Thị Mỹ L còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND Khu vực 10 – TP. HCM (1); - Thi hành án dân sự TP. HCM (1); - Cơ quan đăng ký kết hôn (1) ; - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (1) Ngô Thị Thùy Dương
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.