CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQuyết định hoãn phiên tòa số: 244/2026/QĐST-DS, ngày 20 tháng 5 năm 2026,
Ngày 06/03/2023 bà Bùi Thị My H1 đã ký Hợp đồng vay của Ngân hàng
TMCP V số tiền 126.000.000 đồng, mục đích vay là vay tiêu dùng, thời hạn vay là
2
30 tháng (từ ngày 22/03/2023 đến ngàv 03/09/2025), lãi suất cho vay trong hạn tối
da là 44%/năm được cố định trong suốt thời hạn cho vay. Mức lãi suất tham chiếu
nêu trên dược xác định theo Biểu lãi suất tham chiếu áp dụng đối với các khoản
vay không có Tài sản đảm bảo dành cho khách hàng cá nhân tại V1 được niêm yết
tại wedsite của V1.
Thời điểm vi phạm hợp đồng là ngày 04/09/2024, nguyên nhân phát sinh
tranh chấp là khách hàng không thanh toán theo định kỳ hàng tháng cho ngân
hàng. Quá trình thực hiện hợp đồng thì khách hàng Bùi Thị My H1 đã thanh toán
tính đến ngày 19/07/2025 là 115,780.883 đồng, trong đó nợ gốc là 52.240.492
đồng và nợ lãi 63.540.391 đồng. Hình thức thanh toán là thu nợ từ tài khoản của
khách hàng mở tại V1.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, bà Bùi Thị Mỹ H nhiều lần vi
phạm nghĩa vụ trả nợ. Mặc dù, ngân hàng T1, làm việc trực tiếp để yêu cầu bà Bùi
Thị Mỹ H phải thanh toán khoản nợ quá hạn, đồng thời ngân hàng cũng tạo điều
kiện về mặt thời gian đề bà Bùi Thị Mỹ H chủ động trả nợ. Tuy nhiên, đến nay bà
H vẫn chưa thanh toán khoản nợ quá hạn cho Ngân hàng theo thỏa thuận hợp đồng
đã ký kết. Tính đến ngày 26/5/2026, bà Bùi Thị Mỹ H có trách nhiệm phải thanh
toán cho ngân hàng tổng số tiền là 157.784.723 đồng, trong đó nợ gốc là
73.759.508 đồng và tiền lãi là 84.025.215 đồng.
Nay Ngân hàng TMCP V yêu cầu bà Bùi Thị Mỹ H phải trả cho Ngân hàng
TMCP V số tiền nợ gốc là 73.759.508 đồng và tiền lãi tính đến ngày 26/5/2026
với tiền lãi là 84.025.215 đồng theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng, tổng cộng
số tiền gốc và lãi là 157.784.723 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi cho đến khi trả
nợ xong. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.
- Bị đơn là Bùi Thị Mỹ H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng
mặt không rõ lý do và Tòa án đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án,
Thông báo phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét
xử nhưng đều không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án đối với yêu cầu khởi kiện
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.