CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđịnh đưa vụ án ra xét xử số 77/2026/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 4 năm 2026
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
phố H. Vắng mặt.
5. Chị La Gia A, sinh năm 2004. Địa chỉ: H N, phường T, thành phố H.
Vắng mặt.
6. Chị Ngô Thị Thúy P, sinh năm 1998. Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường T,
thành phố H. Vắng mặt.
7. Chị Lương Thị Thùy M, sinh năm 1990. Địa chỉ: 1 P, phường T, thành
phố H. Vắng mặt.
8. Anh Võ Đại Minh H2, sinh năm 2001. Địa chỉ: 1 T, phường T, thành phố
H. Vắng mặt.
9. Anh Hồ Đăng S1, sinh năm 1990. Địa chỉ: B kiệt A N, phường A, thành
phố H. Vắng mặt.
10. Anh Trần Cao C, sinh năm 1980. Địa chỉ: C B, phường P, thành phố H.
Vắng mặt.
11. Anh Ngô Văn Tuấn A1, sinh năm 2004. Địa chỉ: 2 N, phường V, thành
phố H. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Do trước đó Trần Nhật S (sinh năm 2004, trú tại 8 Bà T, phường V, thành
phố H) có nợ tiền Trần T nhưng không trả nên T nói với Trần Hữu T2 (sinh năm
2002, thường trú 3 N, phường A, thành phố H) và nhờ T2 đòi nợ giúp T, T2
đồng ý. Sau đó, T2 biết Nguyễn Huỳnh Anh Q (sinh năm 2005, thường trú 28
Hồ Đ, phường A, thành phố H) là bạn của S nên đã nhờ Q tìm S giúp T2, Q
đồng ý.
Khoảng 14 giờ ngày 23/02/2024, khi Q và Trần Hữu Quang B (sinh năm
2006, thường trú Tổ I, phường T, thành phố H) đi cắt tóc tại tiệm P2 đường D,
thành phố H, thì gặp S đi với anh Ngô Văn Tuấn A1 (sinh năm 2004, trú tại: 2
N, phường V, thành phố H) Q mượn điện thoại OPPO A76 của B gọi điện cho
T2, T2 nói với Q là bắt S lại. Q nói với B là T2 nói bắt S lại do S nợ tiền và bàn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.