CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc202/2025/TLPT-HC ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc: “Khiếu kiện quyết
2. Người bị kiện:
2
- Ủy ban nhân dân thành phố B. Địa chỉ: Số A L, thành phố B, tỉnh Đắk
Lắk.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B; địa chỉ: Số A P, thành
phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban
nhân phường B, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Ngọc L3 – Chức vụ: Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân phường B, tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ: Số A L, phường B, tỉnh Đắk
Lắk.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị kiện: ông Trương Văn
C - Giám đốc Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất Khu vực Buôn Ma T1.
3. Người kháng cáo: Người khởi kiện bà Trần Thị Kim L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[1] Theo bản án sơ thẩm, nội dung tóm tắt theo trình bày của đương sự:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng người khởi kiện ông Châu
Văn M, người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Đức D, bà Nguyễn Thị
Thanh L2 trình bày:
Năm 1998, bà Trần Thị Kim L nhận chuyển nhượng từ bà Hoàng Thị X lô
đất có diện tích khoảng hơn 1.000m2 tọa lạc tại đường H, phường T, thành phố
B, tỉnh Đắk Lắk. Sau khi mua đất, đến năm 1999 bà L tiến hành xây dựng căn
nhà cấp IV diện tích khoảng 40m2 để làm nơi sinh sống cho cả gia đình, từ năm
1999 đến nay gia đình bà L sinh sống liên tục, ổn định trên căn nhà duy nhất
này, không bị chính quyền địa phương xử phạt vi phạm hành chính.
Năm 2003, bà Trần Thị Kim L chuyển nhượng một phần diện tích đất
khoảng 117,8m2 (4m x 29,7m) cho ông Trần Bảo C1, có vị trí tứ cận như sau:
Phía bắc: Giáp thửa đất số 09; Phía nam: Giáp căn nhà gia đình bà L đang sinh
sống; Phía đông: Giáp thửa đất số 11; Phía tây: Giáp đường.
Năm 2005, bà L được UBND thành phố B cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số
AB 538752 thuộc thửa đất số: 12, tờ bản đồ số: 57, diện tích: 1.081m2, bao gồm
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.