CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúctheo quyết định số 3258/QĐ-NHKL ngày 28 tháng 11 năm 2024. Xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các bản khai của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần K (viết tắt K1) có ông Nguyễn Chí C là người đại diện theo ủy quyền trình
bày: Ông Nguyễn Ngọc T (viết tắt ông T) và K1 ký các hợp đồng tín dụng sau:
- Khoản vay tín chấp: Theo giấy phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ
tín dụng quốc tế K2 số 011/19/TC/1508-6736 ngày 12 tháng 01 năm 2019, theo
đó K1 cấp cho ông T hạn mức cấp tín dụng là 30.000.000 đồng, lãi suất là 22%,
28%/năm, phí chậm trả 3,5%/kỳ (tối thiểu là 50.000 đồng và tối đa là 630.000
đồng), phí vượt hạn mức 0.075%/ngày (tối thiểu 22.000 đồng) và các loại phí
theo thỏa thuận tại điều 2 và 3 Phụ lục 1 bản chấp thuận về điều khoản và điều
kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 và K1 đã giao thẻ cho ông T.
- Khoản vay thế chấp: Theo hợp đồng tín dụng số 076/19/HĐTD/1508-
6736 ngày 11 tháng 4 năm 2019, theo thỏa thuận K1 cho ông T vay 600.000.000
đồng để mua xe ô tô có thời hạn 84 tháng, lãi suất vay 12.2%/ năm được tính
trên số dư nợ cũng như thời gian vay và lãi suất được thay đổi trong các trường
hợp được quy định tại khoản b, c điều 2 của hợp đồng, lãi suất nợ quá hạn bằng
150% lãi suất tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất chậm trả 10%/năm và
K1 đã giải ngân cho ông T số tiền trên theo giấy đề nghị kiêm khế ước nhận nợ
số 076/19/KUNN.CN. Để đảm bảo cho khoản vay, ngày 11 tháng 4 năm 2019
K1 và ông T ký hợp đồng thế chấp số 076/19/HĐTC-MMTB/1508-6736, theo
đó ông T thế chấp xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet biển số 93C-120.39.
Ngày 08 tháng 12 năm 2023, ông T tự nguyện bàn giao tài sản thế chấp
là xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet biển số 93C-120.39 cho K1 xử lý để thu hồi nợ,
tổng số tiền nợ vốn mà ông T đã trả được 532.046.540 đồng, trong đó
187.046.540 được ông T chủ động trả hàng tháng và 345.000.000 được thu vào
ngày 12 tháng 4 năm 2024 từ việc bán đấu giá thành tài sản thế chấp nêu trên.
Như vậy, số tiền nợ vốn mà ông T còn phải trả cho K1 là 67.953.460 đồng đối
với hợp đồng thế chấp, còn hợp đồng tín chấp thì ông T chưa thực hiện. Tính
đến ngày 21 tháng 4 năm 2026, tổng số tiền mà ông T còn nợ là 465.563.139
đồng, cụ thể như sau: Đối với khoản vay thế chấp, số tiền ông T còn nợ là
367.035.181 đồng, bao gồm: tiền nợ vốn 67.953.460 đồng, tiền lãi trong hạn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.