Mục lục - 3 điều ▼
Điều 39. , Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81,
Điều 82. , Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
- Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Triệu Thanh Ng với anh
Phạm Văn T.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Triệu Ngọc H, sinh ngày 31/5/2024 và
Phạm Triệu Ngọc P, sinh ngày 25/7/2021 cho chị Triệu Thanh Ng trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Chị Triệu Thanh Ng không yêu cầu cấp dưỡng nên không
xem xét giải quyết.
- Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết.
- Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
-- 2 of 4 --
3
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Phạm Văn T cư trú tại ấp LG, xã HB, tỉnh
Cà Mau. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà
Mau, tỉnh Cà Mau. Nguyên đơn chị Triệu Thanh Ng có đơn yêu cầu xét xử vắng
mặt, bị đơn anh Phạm Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà
vắng mặt không có lý do; Căn cứ Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng
dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Triệu Thanh Ng và anh Phạm Văn T.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thanh Ng và anh Phạm Văn T có đăng
ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị Ng và anh T là tự
nguyện và hợp pháp. Chị Ng xác định vợ chồng chung sống xảy ra nhiều mâu
thuẫn, thường xuyên cự cãi với nhau. Thực tế chị Ng và anh T đã sống ly thân từ 01
năm nay. Trong thời gian sống ly thân, chị Ng và anh T không có biện pháp hòa
giải hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với nhau. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã
tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh Phạm Văn T để tham gia các buổi làm
việc, hòa giải, phiên tòa nhưng anh T đều vắng mặt không có lý do. Cho thấy anh T
không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân.
Hội đồng xét xử thấy rằng đời sống hôn nhân giữa chị Triệu Thanh Ng và
anh Phạm Văn T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Triệu Thanh Ng đối với anh Phạm
Văn T.
[3] Về con chung: Chị Triệu Thanh Ng xác định có 02 con chung là Phạm
Triệu Ngọc H, sinh ngày 31/5/2024 và Phạm Triệu Ngọc P, sinh ngày 25/7/2021.
Chị Ng yêu cầu được nuôi cháu Phạm Triệu Ngọc H và Phạm Triệu Ngọc P. Hội
đồng xét xử thấy rằng: Cháu Phúc và cháu Hân đang do chị Triệu Thanh Ng trực
tiếp nuôi dưỡng và sống ổn định với chị Ng. Do vậy, để bảo vệ quyền lợi của con
sau khi ly hôn, không làm xáo trộn cuộc sống cũng như ảnh hưởng đến tâm lý của
con, Hội đồng xét xử thấy rằng cần giao cháu Phạm Triệu Ngọc H, sinh ngày
31/5/2024 và Phạm Triệu Ngọc P, sinh ngày 25/7/2021 cho chị Triệu Thanh Ng tiếp
tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
[4] Về cấp dưỡng: Chị Triệu Thanh Ng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Triệu Thanh Ng xác định không có,
không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Triệu Thanh Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
[7] Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại
phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng
xét xử nên được chấp nhận.
-- 3 of 4 --
4
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147. , Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều
51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Triệu Thanh Ng đối với
anh Phạm Văn T.
2. Về con chung: Phạm Triệu Ngọc H, sinh ngày 31/5/2024 và Phạm Triệu
Ngọc P, sinh ngày 25/7/2021 cho cho chị Triệu Thanh Ng trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục. Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà
không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị Triệu Thanh Ng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Triệu Thanh Ng xác định không có,
không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Triệu Thanh Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000
đồng. Chị Ng đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số
0002364 ngày 04/3/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà
Mau được chuyển thu án phí.
5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 7 – Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau;
-TAND tỉnh Cà Mau;
- UBND xã Vĩnh Mỹ;
- Lưu: HS; VT-TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thị Mỹ Ghết
-- 4 of 4 --