Chương III CẤP VĂN BẢN ĐỒNG Ý CHO PHÉP DOANH NHÂN VIỆT NAM
Điều 11. Thủ tục cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC
đối với doanh nhân quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều 9 Quyết định này
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có doanh nhân quy định tại khoản 1,
điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân theo
hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan
chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức
chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam hoặc đến bộ phận chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty
do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
2. Hồ sơ gồm:
a) Bản điện tử hoặc bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ
ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu AP02 tại Phụ lục;
b) Bản điện tử hoặc bản sao Quyết định cử cán bộ đi công tác hoặc các
giấy tờ, tài liệu chứng minh nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp
hoặc để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại các nền
kinh tế thành viên APEC.
3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương,
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc bộ phận chuyên môn
của tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp
trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc bộ phận
chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu
AP09 tại Phụ lục.
4. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam hoặc bộ phận chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty do
Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập xem xét, trình cấp có thẩm quyền
ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC theo mẫu AP01 tại
Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và
thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10
tại Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do
cơ quan chuyên môn trình, cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản
đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.
6. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép
sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có
thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.
8. Đối với những giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở
dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết có thể khai thác được thì không yêu
cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ đó.
Chương III CẤP VĂN BẢN ĐỒNG Ý CHO PHÉP DOANH NHÂN VIỆT NAM
Điều 12. Thủ tục cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối
với doanh nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Quyết định này
1. Tổ chức, doanh nghiệp có doanh nhân quy định tại điểm a, điểm b
khoản 2 Điều 9 Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý
cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân theo hình thức trực tiếp
hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính.
2. Hồ sơ gồm:
a) Bản điện tử hoặc bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ
ABTC do người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp ký và chịu
trách nhiệm về nhân sự theo mẫu AP02 tại Phụ lục;
b) Bản điện tử hoặc bản sao hợp đồng thương mại của tổ chức,
doanh nghiệp hoặc của các đơn vị thành viên của tổ chức, doanh nghiệp ký
kết với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02
năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng
đang hoặc đã được thực hiện. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải
dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp
đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác
của các nền kinh tế thành viên APEC hoặc nhu cầu phát triển thị trường tại
các nền kinh tế thành viên APEC;
c) Bản điện tử hoặc bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân;
d) Bản điện tử hoặc bản sao báo cáo tài chính trong năm gần nhất của
tổ chức, doanh nghiệp đã nộp cho cơ quan thuế.
3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ thì cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính có
trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính có
trách nhiệm chuyển cho cơ quan thuế, bảo hiểm, công an nơi tổ chức, doanh
nghiệp có trụ sở chính để xác minh những thông tin liên quan đến tổ chức,
doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trường
hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính gửi các cơ quan khác để xác minh.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
từ cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, các
cơ quan thuế, bảo hiểm, công an có văn bản trả lời về kết quả xác minh. Trong
trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, bảo hiểm,
công an có văn bản trao đổi với cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Bộ Tài chính để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác minh, thời gian
gia hạn không quá 10 ngày làm việc.
6. Trên cơ sở xác minh của các cơ quan thuế, bảo hiểm, công an và xét
năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng, kế hoạch hợp tác của tổ chức,
doanh nghiệp với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC, trong thời hạn
03 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Bộ Tài chính xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ
ABTC theo mẫu AP01 tại Phụ lục đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc trả lại
hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu
AP10 tại Phụ lục đối với trường hợp không đủ điều kiện.
7. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan
chuyên môn trình, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng
Bộ Tài chính xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.
8. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn hoặc nội dung cần
làm rõ, ngoài những thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này hoặc sau
khi nhận văn bản xác minh của cơ quan thuế, bảo hiểm, công an có nội
dung cần giải trình làm rõ, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Bộ Tài chính đề nghị tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các
tài liệu liên quan để xem xét theo mẫu AP09 tại Phụ lục. Nếu quá thời hạn 01
tháng mà tổ chức, doanh nghiệp không cung cấp được tài liệu thì cơ quan
chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính thực hiện
đóng hồ sơ.
9. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng
thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
10. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì tổ chức, doanh nghiệp có thể cử
người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.
11. Đối với những giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở
dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết có thể khai thác được thì không
yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ đó.
Chương IV CẤP THẺ ABTC CHO DOANH NHÂN VIỆT NAM
Điều 14. Cấp mới, cấp lại thẻ ABTC
1. Trường hợp cấp mới thẻ ABTC gồm: cấp thẻ lần đầu.
2. Trường hợp cấp lại thẻ ABTC gồm:
a) Doanh nhân đã được cấp thẻ ABTC nhưng thẻ cũ đã hoặc sắp hết thời
hạn chấp thuận của các nền kinh tế thành viên APEC;
b) Doanh nhân có sự thay đổi về thông tin nhân thân;
c) Doanh nhân có sự thay đổi về chức vụ công tác hoặc nơi công tác;
d) Doanh nhân đã hết thời gian chấp hành bản án hình sự hoặc hết
hạn phán quyết của Tòa án về việc hạn chế đi lại hoặc không còn thuộc
diện đối tượng bị truy nã hoặc không còn thuộc diện không được phép sử
dụng thẻ vì lý do quốc phòng, an ninh;
đ) Doanh nghiệp có sự thay đổi trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương khác.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Bản điện tử hoặc bản chính tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC theo mẫu
AP05 tại Phụ lục, có đóng dấu giáp lai ảnh và xác nhận của lãnh đạo cơ quan,
tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người
được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền hoặc lãnh
đạo cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;
b) 02 ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần,
mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền màu trắng;
c) Bản điện tử hoặc bản chính văn bản đề nghị cấp thẻ ABTC do lãnh
đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền ký
theo mẫu AP03 tại Phụ lục;
d) Bản chính văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm
quyền. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử
dụng bản điện tử văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền.
4. Trong thời hạn 06 tháng kể từ khi được cấp có thẩm quyền đồng ý cho
phép sử dụng thẻ ABTC, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ cấp
mới, cấp lại thẻ ABTC theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
5. Đối với những giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở
dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết có thể khai thác được thì không yêu
cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ đó.
6. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp
nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh,
Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.
7. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC cho
doanh nhân phải nộp lệ phí theo quy định.
8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện nộp lệ phí theo quy định, Cục Quản
lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm trao đổi dữ liệu nhân sự của
người đề nghị cấp thẻ với cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành
viên APEC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và
thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10 tại
Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.
Sau khi nhận được dữ liệu nhân sự của người đề nghị cấp thẻ, nếu doanh
nhân có đề nghị thì hệ thống APEC sẽ cấp thẻ ABTC điện tử cho doanh nhân
và thông báo qua thư điện tử của doanh nhân.
Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày trao đổi dữ liệu nhân sự, các nền
kinh tế thành viên APEC xét duyệt nhân sự của người đề nghị cấp thẻ.
Sau khi được các nền kinh tế thành viên APEC chấp thuận, nếu doanh
nhân có nhu cầu in thẻ ABTC cứng thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có văn
bản đề nghị gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an theo mẫu AP04 tại
Phụ lục. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản,
Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an trả thẻ ABTC cứng cho doanh nhân.
9. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn hoặc nội dung cần làm rõ,
ngoài những giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh,
Bộ Công an tổ chức xác minh hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
cung cấp thêm các giấy tờ, tài liệu liên quan để xem xét theo mẫu AP09 tại
Phụ lục. Nếu quá thời hạn 01 tháng mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không
cung cấp được giấy tờ, tài liệu thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an
thực hiện đóng hồ sơ.
10. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC cho
doanh nhân có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
11. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có
thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.
12. Trường hợp doanh nhân đã được cấp thẻ ABTC đang còn giá trị sử
dụng nhưng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có sự thay đổi về loại hình, tên
gọi thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi công văn thông báo
đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an và đề nghị cho phép doanh
nhân đó tiếp tục được sử dụng thẻ ABTC đến khi hết giá trị sử dụng. Sau khi
thẻ ABTC đã hết giá trị sử dụng thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm thủ
tục cấp lại thẻ ABTC cho doanh nhân theo quy định tại Điều này.
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân có liên quan
1. Cung cấp đầy đủ, chính xác những thông tin, tài liệu của doanh
nghiệp; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo
cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như quy định của các
nền kinh tế thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có
thẩm quyền quản lý hoạt động của doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ ABTC
nhập cảnh Việt Nam theo đúng mục đích nhập cảnh và phối hợp với cơ sở lưu
trú thực hiện khai báo tạm trú cho doanh nhân theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp
với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an trong việc cung cấp thông tin về
nhân sự của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên APEC khi họ có yêu
cầu phía Việt Nam xem xét nhân sự để được cấp thẻ ABTC.
4. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghiêm
túc các quy định của Quyết định này, nếu có vi phạm trong quá trình đề nghị
cấp thẻ ABTC sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Cục Quản lý xuất nhập cảnh,
Bộ Công an không xem xét cấp thẻ cho doanh nhân của các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có vi phạm.
5. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được sử dụng thẻ ABTC
định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình sử dụng thẻ ABTC thuộc đơn vị mình,
gửi về cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập trước ngày 31 tháng 12. Nội dung báo cáo cần nêu rõ số lượng
thẻ ABTC đã được cấp, việc quản lý, sử dụng thẻ ABTC tại cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thực hiện nghiêm
túc việc báo cáo định kỳ hàng năm thì cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung
ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng
công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có trách
nhiệm xem xét không tiếp tục cho phép doanh nhân của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đó được sử dụng thẻ hoặc không xem xét đối với trường hợp
đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ tiếp theo của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đó.
6. Trong quá trình sử dụng thẻ ABTC, nếu có vấn đề phát sinh cần báo cáo
kịp thời cho cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Trách nhiệm thi hành
Điều 28. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Chủ
tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng
thành viên các tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
Phụ lục
(Kèm theo
Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg
ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Mẫu AP01 Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC
Mẫu AP02 Công văn đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC
Mẫu AP03 Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC
Mẫu AP04 Công văn đề nghị in thẻ ABTC cứng
Mẫu AP05 Tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC
Mẫu AP06 Đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng
Mẫu AP07 Thông báo chuyển đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng
Mẫu AP08 Thông báo giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng
Mẫu AP09 Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
Mẫu AP10 Phiếu thông báo dừng giải quyết hồ sơ
…………….(1)………………
Số: /
V/v cấp văn bản đồng ý cho phép
doanh nhân sử dụng thẻ ABTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…..(2)….., ngày….. tháng…… năm……..
Kính gửi: ……………..(3)………………...
Căn cứ Quyết định số ………../2026/QĐ-TTg ngày …………..….. của
Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ
đi lại doanh nhân APEC;
Xét đề nghị của …....(3)…… tại văn bản số …………… ngày …………..
kèm theo hồ sơ về việc cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với
doanh nhân thuộc ………(3)…………. và ý kiến của các cơ quan liên quan.
………….(1)………..….. đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với
doanh nhân đang làm việc tại ……………(3)……………., cụ thể:
1. Họ và tên: …………………………………………..
Ngày tháng năm sinh: ………………………………
Nơi đăng ký thường trú: …………………………………………………
Hộ chiếu số: …………………… ngày hết hạn ………………………..
Chức vụ: …………………………………………......
2. Họ và tên: …………………………………………..
Ngày tháng năm sinh: ………………………………
Nơi đăng ký thường trú: …………………………………………………
Hộ chiếu số: …………………… ngày hết hạn ………………………..
Chức vụ: …………………………………………......
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nhân chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, hợp lệ của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ. Văn
bản này có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký ban hành. Đề nghị
……….(3)……. liên hệ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để làm
thủ tục đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC.
Trước ngày 31/12 hàng năm, ……………..(3)…….…… và các doanh
nhân nêu trên có trách nhiệm gửi báo cáo đến …………..(4)…………. về tình
hình sử dụng thẻ quy định tại khoản 5 Điều 25 Quyết định; quản lý, sử dụng thẻ
đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật Việt Nam và của các nền kinh tế
thành viên APEC./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT, …
TRƯỞNG CƠ QUAN
Mẫu AP01
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng thẻ ABTC;
(2) Địa danh nơi làm công văn;
(3) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
(4) Tên cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức
chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn,
tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Mẫu AP02
................(1)...................
__________
Số: /
V/v đề nghị cấp văn bản đồng ý
cho phép sử dụng thẻ ABTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
(2) , ngày ..... tháng ...... năm.........
Kính gửi:..............(3)..................
Căn cứ Quyết định số ………./2026/QĐ-TTg ngày …….…...……. của
Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi
lại doanh nhân APEC,
.......(1).............trân trọng đề nghị ............(3) .............. xem xét cho phép
người có tên sau của ........(1).......... được cấp và sử dụng thẻ ABTC, cụ thể:
1. Thông tin về ………………….....(1)…………………………………….
- Tên ...................................................(1)........................................................
- Mã số .........(1).........../chi nhánh ............(1).............: .................................
- Lĩnh vực hoạt động chính: ..........................................................................
2. Thông tin về người đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC:
- Họ và tên: .....................................................................................................
- Ngày tháng năm sinh: ..................................................................................
- Số định danh cá nhân: ..................................................................................
- Chức vụ: ......................................................................................................
- Số hộ chiếu, ngày hết hạn: ...........................................................................
3. Báo cáo tổng hợp các khoản thuế của ............(1).............., doanh nhân đã
đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép
sử dụng thẻ ABTC:
a. ......................(1).........................:
STT Tên các loại thuế Kỳ thuế Ngày nộp Số tiền
b. Doanh nhân:
STT Tên các loại thuế Kỳ thuế Ngày nộp Số tiền
4. Báo cáo tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của
............(1).............. trong 12 tháng gần nhất và mã số bảo hiểm xã hội của doanh
nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (6):
a. .....................(1).......................:
Tháng/năm
Số
lao
động
Số tiền phải nộp Số
tiền
đã
nộp
Còn
nợ
Ngày
nộp BHXH BHYT BHTN Tổng
b. Doanh nhân:
Mã số bảo hiểm xã hội:
................(1)............ cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực các thông tin kê khai và văn bản, tài liệu hồ sơ nộp kèm theo
công văn này.
Trường hợp được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền, ........(1)....... và
doanh nhân đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC cam kết
quản lý và sử dụng thẻ ABTC theo đúng quy định của pháp luật; hàng năm thực
hiện báo cáo định kỳ về .........(3)......... theo quy định.
3. .........(1)......... cử .........(4)........., là ........(5)......... nộp hồ sơ.
Điện thoại liên hệ:
Xin trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ......
LÃNH ĐẠO .....(1).....
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
(3) Tên cơ quan chuyên môn của cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp
văn bản đồng ý.cho phép sử dụng thẻ ABTC.
(4) Họ và tên người đi nộp hồ sơ.
(5) Nêu rõ là cán bộ/công chức/viên chức/nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
(6) Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành
nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm
xã hội thì nêu rõ lý do.
Mẫu AP03
..……(1)……..
__________
Số: /
V/v đề nghị cấp thẻ ABTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
…(2).., ngày ...... tháng....... năm.......
Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an
Căn cứ Quyết định số …….../2026/QĐ-TTg ngày ………………. của
Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý
thẻ đi lại doanh nhân APEC;
Căn cứ văn bản số ……. ngày…..tháng…..năm ……. của ....….(3)…..về
việc đồng ý cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC,
..….……….(1)……….. trân trọng đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh,
Bộ Công an cấp thẻ ABTC cho người có thông tin như sau:
- Họ và tên: …………………………………………………………….
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………
- Số định danh cá nhân: ……………………………………………….
- Chức vụ: ………………………………………………………………
- Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: ………………………………..
- Số hộ chiếu được cấp gần nhất, ngày hết hạn: ………………………
- Số thẻ ABTC được cấp gần nhất, ngày hết hạn (nếu có): …………..
- Mã số … .(1)… …/chi nhánh ……(1)……: …………………………
…..(1)…. cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực các thông tin kê khai và các giấy tờ nộp kèm theo công văn này.
Nếu được cấp thẻ ABTC, …………(1)……….. và doanh nhân được cấp
thẻ ABTC cam kết quản lý, sử dụng thẻ ABTC đúng quy định của pháp luật
Việt Nam và quy định pháp luật của các nền kinh tế thành viên tham gia
Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC.
.........(1)......... cử .........(4)........., là ........(5)......... nộp hồ sơ.
Điện thoại liên hệ:
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
LÃNH ĐẠO ........(1).........
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ ABTC.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
(3) Tên cấp có thẩm quyền cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC.
(4) Họ và tên người đi nộp hồ sơ.
(5) Nêu rõ là cán bộ/công chức/viên chức/nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
…………….(1)………………
Số: /
V/v đề nghị in thẻ ABTC cứng cho
doanh nhân thuộc ……..(1)……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…..(2)….., ngày….. tháng…… năm……..
Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an
Căn cứ Quyết định số ….…./2026/QĐ-TTg ngày ……….……….. của Thủ
tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại
doanh nhân APEC,
………………(1)………………... đã nộp/gửi hồ sơ đề nghị cấp mới/cấp
lại thẻ ABTC đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cho doanh nhân theo
giấy biên nhận/mã số hồ sơ ……………………………
…………………….(1)……………………. làm công văn này đề nghị Cục
Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an in thẻ ABTC cứng cho các doanh nhân của
…………(1)…………. theo số nền kinh tế thành viên APEC chấp thuận đến thời
điểm hiện tại để được tạo thuận lợi trong quá trình xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú
tại các nền kinh tế thành viên APEC.
……………(1)…………….. xin cam kết về việc quản lý, sử dụng thẻ
ABTC đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT…
TRƯỞNG ………….(1)…………….
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ ABTC
(2) Địa danh nơi làm công văn
Mẫu AP04
1. Họ, chữ đệm và tên (viết chữ in hoa)……………………………………………………………….…….. 2. Nam, nữ…………………
Surname and given names of the Applicant (in capital letters) Sex: Male/Female
3. Sinh ngày…………….. tháng…………….năm………………tại….........................................................................................
Date of birth (Day/Month/Year) at
4. Nơi đăng ký thường trú: Số nhà (xóm, thôn)……………..………………..…đường phố……………………………………
Permanent resident address: House number (Hamlet/village) Road/Street
phường (xã, thị trấn)……………….……..………………… tỉnh (thành phố) ………………………………………………..
Ward (Commune/Town) Province (city)
5. Hộ chiếu số…………….….....….…Loại……….....Cấp ngày….…../…..…/………. Giá trị đến ngày…...…/…...…/……….
Passport number Type Date of issue (Day/Month/Year) Date of expiry (Day/Month/Year)
Cơ quan cấp……………………………………………………………………………………………………………………………
Issuing authority
6. Số điện thoại………………….………..……………. Địa chỉ e-mail ……………………………………………………………..
Phone number E-mail
7. Tên, địa chỉ, số điện thoại cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp (2)……………………………………………………...............
Name, address and phone number of the Applicant’s Agency/Organisation/Business
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
8. Chức vụ hoặc nghề nghiệp (2)………………………………………………………………………………………………………
Position or occupation
9. Ngành nghề kinh doanh………………………………………………………………………………………………………………
Type of business
10. Thẻ ABTC được cấp lần gần nhất (nếu có):
- Thẻ ABTC cứng số ……………………Giá trị đến ngày………/………/…………..
Issuance number of physical ABTC Valid to
- Thẻ ABTC điện tử số …………………Giá trị đến ngày………/………/…………..
Issuance number of virtual ABTC Valid to
11. Nội dung đề nghị cấp thẻ ABTC (3)………………………………………………………………………………
Specified Requests for ABTC Issuance/Renewal
Cấp thẻ ABTC cứng Cấp thẻ ABTC điện tử Cấp thẻ ABTC cứng và ABTC điện tử
Physical ABTC Virtual ABTC Physical ABTC and virtual ABTC
12. Đề nghị cấp thẻ ABTC đến nền kinh tế thành viên nào (4) ……………………………………………………………….
To which participating economies is the requested ABTC valid for travel
trong đó ưu tiên (nếu có) (5)……………………………………………………………………….………………………
economies nominated as a priority
13. Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền số………………………..….…ngày……./.…../…….
Number of the approval document on the ABTC eligibility the competent Authority Date (Day/Month/Year)
14. Nếu hết thời hạn 17 ngày làm việc mà chưa đủ số nền kinh tế thành viên trả lời thì ông/ bà có xin lùi thời gian cấp thẻ ABTC không?
Do you request postponement of ABTC date of issuance in case answers from all participating economies are not received within 17 working days?
Không Có xin lùi đến ngày ……..…/…….…/…….…..…
No Yes Deadline (Day/Month/Year)
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời khai trên.
I will be fully responsible to the Law for all above statements.
Xác nhận
Lãnh đạo cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành về hoạt động của các doanh nghiệp hoặc lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền xác nhận lời khai trên là đúng.
Authentication by
Head of the Applicant’s Business/organisation
Ngày (Date) …… tháng (Month) …….năm (Year) …………
(Người xác nhận ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
(Signature, full name, position and stamp of the Authenticator)
Làm tại………………… ngày……/….…/…………....
Done at Date (Day/Month/Year)
Người đề nghị ký, ghi rõ họ tên (6)
Signature and full name of the Applicant
Mẫu AP05
Ban hành
kèm theo
Thông
tư số 07/2013/TT-
BCA
ngày 30 tháng 01
năm 2013
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ ABTC
APPLICATION FOR ABTC
Ảnh 3 x4 cm (1)
Chú thích:
(1) Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 3cm x 4cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng, đóng dấu giáp lai của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp. Dán 01 ảnh vào khung, 01 ảnh để rời.
(2)Kê khai bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Riêng mục 7 cần khai rõ loại hình doanh nghiệp như: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty 100% vốn nước
ngoài, công ty liên doanh, tập đoàn kinh tế hay doanh nghiệp tư nhân…
(3) Nội dung đề nghị ghi cụ thể: cấp mới thẻ, cấp lại thẻ vì lý do…….., cấp đổi thẻ vì lý do ….....
(4) Nếu đến tất cả các nền kinh tế thành viên thì ghi là “tất cả”, nếu chỉ đến một vài nền kinh tế thành viên thì ghi rõ tên của nền kinh tế thành viên đó.
(5) Ghi tối đa 5 nền kinh tế thành viên ưu tiên đến trước.
(6) Người đề nghị cấp thẻ ký trong khung và ghi rõ họ tên ở phía dưới, ngoài khung.
ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT THẺ ABTC CỨNG
NOTIFICATION ON LOSING PHYSICAL ABTC
(Dành cho công dân Việt Nam/For Vietnamese citizen)
Kính gửi: ………………………..(1)……………………………
1. Họ, chữ đệm và tên (viết chữ in hoa)…………………………………………………………….2. Nam, nữ…………………
Full name (in capital letter) Sex: Male/Female
3. Sinh ngày………….. tháng…………. năm………………tại….................................................................................................................
Date of birth (day/month/year) at
4. Địa chỉ cư trú: Số nhà (xóm, thôn)………………..……………….. đường phố …………………...……………………..
Permanent/temporaly residence address: house number (hamlet/village) road/street
phường (xã, thị trấn)……..……..………… ……………………tỉnh (thành phố) ……………………………..………………….........
ward (commune/town) province (city)
5. Số thẻ ABTC cứng …………………….…, giá trị đến ngày …………tháng… ……năm………………
Number of physical card date of expire (day/month/year)
Mất tại…………………………………………………….………… ………………………...ngày………..tháng……….năm………….
Lost at date/month/year
Lý do mất……………………………………………………………………………………………………………………….............................
……………………………………………………………………………………………………………………………………………….………...
……………………………………………………………………………………………………………………………………………….………...
……………………………………………………………………………………………………………………………………………….………...
Reason of losing
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
I confirm the truth of above declaration and responsible to the State Law for that.
Làm tại……………..........…… ngày………/………/…...
Người trình báo
Signature of applicant
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ nơi tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã,
Mẫu AP06
Mẫu AP07
…………… (1) …………..
___________
Số: ……./……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
....(2)......, ngày …… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc chuyển đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng
_____________
Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
Ngày ..…….tháng……....năm……….., ……… (1) .……….. tiếp nhận đơn
trình báo mất thẻ ABTC cứng của người có thông tin như sau:
Họ, chữ đệm và tên ………………………….. Giới tính: Nam □ Nữ □
Sinh ngày.………/…….…/……..…….
Địa chỉ cư trú: Số nhà (xóm, thôn) …………….... đường phố
………………………………. phường (xã, thị trấn) ..……..…..…………….. tỉnh
(thành phố) ………………………….......................
Số thẻ ABTC cứng được cấp ………………, giá trị đến ngày …….. tháng
……… năm……….
...........….………(1)……………... chuyển đơn để quý Cục xử lý theo quy định
(kèm theo).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người gửi đơn;
- Lưu:…….
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Cơ quan tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
Mẫu AP08
BỘ CÔNG AN
CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH
___________
Số:….…./……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
....…(2)..., ngày…..tháng……năm……
THÔNG BÁO
Về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng
___________
Kính gửi: …………(1)………….
Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an nhận được đơn đề ngày
……/…./…. của ông (bà) trình báo về việc bị mất thẻ ABTC cứng, thông tin cụ
thể như sau:
Họ, chữ đệm và tên ………………………………. Giới tính: Nam □ Nữ □
Sinh ngày.…….…/….……/………….
Địa chỉ cư trú: Số nhà (xóm, thôn)………...đường phố…………………….
phường (xã, thị trấn) ..……..…………… tỉnh (thành phố) ……………….…….
Cơ quan/Tổ chức/Doanh nghiệp: ………………………………………......
Chức vụ: …………………...………………………………………………..
Số thẻ ABTC cứng ...…………, có giá trị đến ngày … tháng … năm ……..
Thực hiện Quyết định số ……./2026/QĐ-TTg ngày …………….…. của Thủ
tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại
doanh nhân APEC, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đã hủy giá trị sử dụng
của thẻ ABTC cứng bị mất số …………… nêu trên.
Xin thông báo để ông (bà) biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
-…(1)..;
- Lưu:…….
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Người có đơn trình báo mất thẻ ABTC.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
Mẫu AP09
…………(1)……………..
____________
Số: …… /………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
......(2)......., ngày ….. tháng ….. năm …..
PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Hồ sơ của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp:......................................................
Số định danh cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp:……………………………….
Giấy biên nhận/mã hồ sơ:………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………….…..
Số điện thoại……………………………Email:…………………………….
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………
………(1)…………yêu cầu cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ
gồm những nội dung sau:
1……………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………….
3…………………………………………………………………………….
………………………………
Lý do: ………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, cơ quan/tổ chức/doanh
nghiệp liên hệ với …….………(1)………… theo số điện thoại
………………………để được hướng dẫn.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
Mẫu AP10
…………(1)……………..
____________
Số: ……….. /…………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
......(2)......., ngày ….. tháng ….. năm …..
PHIẾU THÔNG BÁO DỪNG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
……………(1)…………… đã tiếp nhận hồ sơ của cơ quan/tổ chức/doanh
nghiệp:…………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp………………………………
Giấy biên nhận/mã hồ sơ:………………………………………………….
Qua kiểm tra, đến nay, giấy biên nhận/mã hồ sơ chưa được giải quyết thủ
tục hành chính vì lý do: ………………………….……………………………
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
…………...(1)…………... xin thông báo cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp
biết và liên hệ …………..(1)………….. để nhận lại hồ sơ giấy và lệ phí đã nộp
(nếu có).
Xin thông báo cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp được biết./.
THỦ TRƯỞNG ……(1)……..
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
CHÍNH PHỦ
_________
Số: 141/NQ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________________
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Về chính sách của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương,
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
______________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm
2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Nghị định số 191/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025);
Theo đề nghị của Bộ Công Thương tại các Tờ trình số 2138/TTr-BCT
ngày 30 tháng 3 năm 2026, số 3390/TTr-BCT ngày 14 tháng 5 năm 2026 và
số 374/BC-BCT ngày 30 tháng 5 năm 2026 về chính sách của Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý
ngoại thương, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Trên cơ sở kết quả biểu quyết của các đồng chí Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ: