Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 1 Điều 1
“d1) Khoản 1 Điều 61 về thẩm quyền của cơ quan thanh tra trong việc
thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng;”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Nội dung giải trình
1. Căn cứ pháp lý của việc ban hành quyết định, thực hiện hành vi.
2. Thẩm quyền ban hành quyết định, thực hiện hành vi.
3. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định, thực hiện hành vi.
4. Mục đích, lý do ban hành quyết định, thực hiện hành vi.
5. Nội dung, phương thức thực hiện quyết định, hành vi.
6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan (nếu có).”.
Điều 3. Bổ sung Điều 3a và Điều 3b vào sau Điều 3
“Điều 3a. Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình
1. Bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, khách quan và được thực hiện
đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định này và quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan, tổ
chức, cá nhân có yêu cầu giải trình được tiếp cận thông tin.
3. Bảo đảm bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật đời sống riêng
tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Việc thực hiện trách nhiệm giải trình phải gắn với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao; cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm trực tiếp trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải chủ động giải trình và chịu trách nhiệm về
nội dung giải trình của mình.
5. Mọi hành vi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không trung thực
hoặc cản trở việc yêu cầu, cung cấp thông tin giải trình phải được phát hiện, xử
lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Điều 3. b. Hình thức giải trình
1. Việc giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được thực hiện
thông qua các hình thức sau đây:
a) Giải trình trực tiếp tại cuộc họp, buổi làm việc với người yêu cầu
giải trình;
b) Giải trình bằng văn bản. Văn bản giải trình được gửi cho người yêu cầu
giải trình bằng văn bản giấy hoặc qua môi trường điện tử.
2. Việc lựa chọn hình thức giải trình phải bảo đảm phù hợp với tính chất,
nội dung và yêu cầu giải trình.”.
Điều 4. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5
“Điều 5a. Các hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình
1. Không thực hiện giải trình khi có yêu cầu hợp pháp.
2. Cố ý giải trình không đầy đủ, không trung thực.
3. Cố ý kéo dài thời gian giải trình.
4. Cung cấp thông tin sai lệch, che giấu thông tin hoặc cản trở việc thực
hiện yêu cầu giải trình.
5. Cá nhân thực thi nhiệm vụ, công vụ không báo cáo người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị về yêu cầu giải trình, nội dung giải trình và việc thực hiện
trách nhiệm giải trình.
6. Cung cấp thông tin không được phép công khai; cung cấp thông tin
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm
giải trình.
7. Không lưu trữ, quản lý hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
và cá nhân thực thi nhiệm vụ, công vụ trong việc thực hiện trách nhiệm
giải trình
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm:
a) Quy định cụ thể việc thực hiện trách nhiệm giải trình trong nội quy, quy
chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Phân công cá nhân hoặc bộ phận có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu
giải trình;
c) Tổ chức thực hiện việc giải trình trong phạm vi quản lý của mình;
d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trách nhiệm giải trình;
đ) Xử lý người có hành vi vi phạm khi thực hiện trách nhiệm giải trình;
e) Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình.
2. Cá nhân thực thi nhiệm vụ, công vụ có trách nhiệm:
a) Chủ động thực hiện việc giải trình với người yêu cầu giải trình;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung
giải trình;
c) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị về yêu cầu giải trình,
nội dung giải trình và việc thực hiện trách nhiệm giải trình;
d) Chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và
trước pháp luật về nội dung giải trình.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài
liệu, dữ liệu liên quan để làm rõ nội dung giải trình.”.
Điều 6. Bổ sung Điều 7a sau Điều 7
“Điều 7a. Trách nhiệm xây dựng Khung tiêu chí và Bộ tiêu chí đánh
giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình
1. Thanh tra Chính phủ ban hành Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực
hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ (sau đây gọi
chung là Khung tiêu chí) để hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng Bộ
tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ (sau đây gọi chung là Bộ
tiêu chí) cho ngành, lĩnh vực mình quản lý.
2. Khung tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung
chủ yếu sau đây:
a) Nguyên tắc, mục tiêu và yêu cầu đánh giá;
b) Các nhóm tiêu chí đánh giá;
c) Thang điểm, phương pháp chấm điểm, xếp loại kết quả đánh giá;
d) Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ đánh giá;
đ) Trình tự, thủ tục tổ chức đánh giá;
e) Cơ chế kiểm tra, rà soát, bảo đảm tính khách quan, trung thực của kết
quả đánh giá.
3. Các nhóm tiêu chí đánh giá gồm:
a) Tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của việc thực hiện giải trình;
b) Mức độ tuân thủ trình tự, thủ tục giải trình;
c) Mức độ công khai, minh bạch trong giải trình;
d) Mức độ đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu
giải trình;
đ) Việc xử lý vi phạm trong thực hiện trách nhiệm giải trình.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, có trách nhiệm:
a) Căn cứ Khung tiêu chí do Thanh tra Chính phủ ban hành, xây dựng và
ban hành Bộ tiêu chí để áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc
phạm vi quản lý;
b) Tổ chức triển khai đánh giá định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu;
c) Bảo đảm việc thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu đánh giá đầy đủ, chính
xác, trung thực.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai đánh giá việc thực hiện trách nhiệm giải trình đối
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo Khung
tiêu chí do Thanh tra Chính phủ ban hành và Bộ tiêu chí của các bộ, cơ quan
ngang bộ đối với ngành, lĩnh vực tại địa phương;
b) Chỉ đạo áp dụng Bộ tiêu chí phù hợp với đặc thù địa phương trên cơ sở
Khung tiêu chí;
c) Báo cáo kết quả đánh giá gửi Thanh tra Chính phủ để tổng hợp.
6. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Bộ tiêu chí;
b) Rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện trách nhiệm giải trình trên
phạm vi cả nước;
c) Trường hợp phát hiện kết quả đánh giá không chính xác thì yêu cầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức đánh giá lại hoặc trực tiếp kiểm tra
khi cần thiết.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm:
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu phục vụ việc
đánh giá;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền về tính
trung thực của số liệu, báo cáo đánh giá;
c) Thực hiện các biện pháp khắc phục đối với các hạn chế, yếu kém được
nêu ra qua kết quả đánh giá.
8. Kết quả đánh giá việc thực hiện trách nhiệm giải trình phải được công
khai theo quy định của pháp luật để làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và phục vụ công tác phòng,
chống tham nhũng.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 21
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 21
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm xây dựng Bộ chỉ số đánh giá công
tác phòng, chống tham nhũng cấp bộ, cấp tỉnh và tài liệu hướng dẫn đánh giá
công tác phòng, chống tham nhũng nhằm bảo đảm việc thực hiện thống nhất,
khách quan và đáp ứng yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng trên
phạm vi cả nước theo quy định tại các Điều 17, 18, 19 và 20 của Nghị định này.
Tài liệu hướng dẫn bao gồm: nội dung, phạm vi, đối tượng, phương pháp đánh
giá, trình tự, thủ tục đánh giá.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
“3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả đánh giá của
bộ, cơ quan, địa phương mình và gửi kết quả đánh giá để Thanh tra Chính phủ
rà soát, tổng hợp.
Trường hợp sau khi rà soát, Thanh tra Chính phủ phát hiện kết quả đánh
giá chưa đầy đủ, thiếu chính xác thì phối hợp, hướng dẫn bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, đánh giá lại để bảo đảm tính chính
xác, khách quan.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 22
“1. Nhóm 1 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành:
a) Bộ Công Thương;
b) Bộ Xây dựng;
c) Bộ Tài chính;
d) Bộ Nội vụ;
đ) Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
e) Bộ Tư pháp;
g) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
h) Thanh tra Chính phủ;
i) Văn phòng Chính phủ.
2. Nhóm 2 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành:
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Bộ Y tế;
đ) Bộ Dân tộc và Tôn giáo.”.
Điều 9. Bổ sung Chương Va vào sau Chương V
“Chương Va
THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN THANH TRA
TRONG THANH TRA VỤ VIỆC CÓ DẤU HIỆU THAM NHŨNG”
Điều 39. a. Nguyên tắc xác định thẩm quyền và việc phối hợp thực hiện
thẩm quyền thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
1. Thẩm quyền thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được xác định
theo các nguyên tắc sau:
a) Phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, địa giới hành chính;
b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra theo quy định
của Luật Thanh tra.
2. Cơ quan thanh tra khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng không
thuộc thẩm quyền của mình thì chuyển ngay thông tin, tài liệu đến cơ quan
thanh tra có thẩm quyền để tiến hành thanh tra.
3. Việc phối hợp giữa các cơ quan thanh tra trong thanh tra vụ việc có dấu
hiệu tham nhũng phải bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp, kịp thời, hiệu quả
và tuân thủ quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 39. b. Thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ
Thanh tra Chính phủ thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với các
trường hợp sau đây:
1. Người giữ chức vụ từ Thứ trưởng trở lên đối với các cơ quan có tổ chức
cơ quan thanh tra;
2. Người công tác tại bộ, cơ quan ngang bộ, doanh nghiệp nhà nước do bộ,
cơ quan ngang bộ quản lý thực hiện, trừ trường hợp được quy định tại Điều 39c
của Nghị định này;
3. Người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoạt động;
4. Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại
chính quyền địa phương.
Điều 39. c. Thẩm quyền của Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ
Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng
Nhà nước thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với người công tác tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 39b của Nghị định này.
Điều 39. d. Thẩm quyền của Thanh tra tỉnh
Thanh tra tỉnh thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với người
công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của chính quyền địa phương, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
39b của Nghị định này.
Điều 39. đ. Trách nhiệm của các cơ quan thanh tra trong thanh tra vụ
việc có dấu hiệu tham nhũng
Các cơ quan thanh tra khi thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo
thẩm quyền phải làm rõ các nội dung sau:
1. Xác định rõ hành vi tham nhũng, người có hành vi tham nhũng và cá
nhân, tổ chức có liên quan;
2. Thiệt hại về kinh tế và hậu quả của hành vi tham nhũng;
3. Nguyên nhân và điều kiện phát sinh hành vi tham nhũng;
4. Vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng;
5. Kiến nghị hình thức xử lý người có hành vi tham nhũng và người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng; biện pháp xử lý tài
sản tham nhũng;
6. Hạn chế, bất cập của cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật và đề xuất
sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật để tránh nguy cơ tham nhũng.”.