Điều 4. Mức hưởng chính sách đối với trường phổ thông nội trú
1. Trường phổ thông nội trú được Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất,
mua sắm trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại, đầy đủ công năng phục vụ việc
học tập, rèn luyện thể chất, văn hóa, văn nghệ, bồi dưỡng lý tưởng, đạo đức, lòng
yêu nước và các điều kiện sinh hoạt, bảo đảm tuyệt đối an toàn, đáp ứng điều
kiện cơ sở vật chất quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ
thông nội trú, tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường phổ thông và Nghị định của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
2. Trường phổ thông nội trú được cấp kinh phí để vận hành, bảo trì công
trình, máy móc, thiết bị duy trì hoạt động thường xuyên bảo đảm ổn định, lâu dài
với mức 100.000 đồng/1 học sinh/tháng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
3. Ngoài kinh phí được cấp cho hoạt động thường xuyên theo quy định áp
dụng đối với trường phổ thông trên cùng địa bàn xã do cấp có thẩm quyền phê
duyệt, trường phổ thông nội trú còn được cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ của
trường chuyên biệt như sau:
a) Kinh phí tổ chức khám sức khỏe hằng năm cho học sinh, lập tủ thuốc
dùng chung, mua các loại thuốc thông thường. Các mức kinh phí được cấp bằng
mức chính sách cùng loại đối với trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại
Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy
định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, sinh viên ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có
trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
b) Kinh phí để tổ chức hoạt động giáo dục đặc thù, văn hóa, nghệ thuật,
thể dục thể thao và mua sắm, bổ sung dụng cụ, thiết bị phục vụ cho các hoạt
động của học sinh với mức hỗ trợ là 540.000 đồng/học sinh/năm học;
c) Kinh phí mua sắm, bổ sung, sửa chữa dụng cụ nhà ăn, nhà bếp; kinh phí
làm thẻ học sinh và phù hiệu cá nhân, công tác tuyển sinh đầu cấp, thi tốt
nghiệp, thi cuối khóa. Các mức kinh phí được cấp bằng mức chính sách cùng
loại đối với trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại
Nghị định số
66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách
cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, sinh viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà
trẻ, học sinh hưởng chính sách;
d) Tiền điện, nước phục vụ học tập và sinh hoạt, kinh phí phục vụ nấu ăn,
kinh phí thực hiện quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú được
cấp bằng mức hỗ trợ cùng loại đối với trường phổ thông dân tộc nội trú quy định
tại
Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy
định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, sinh viên ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có
trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Tiền điện, nước phục vụ học tập và sinh hoạt, kinh phí phục vụ nấu ăn, kinh
phí thực hiện quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp đối với học sinh bán trú buổi
trưa được cấp bằng 50% định mức hỗ trợ cùng loại đối với học sinh nội trú;
Trong trường hợp mất điện, mất nước do điều kiện khách quan thì nhà
trường được sử dụng kinh phí để mua thiết bị thắp sáng và mua nước sạch, thiết
bị dẫn, chứa nước sạch cho học sinh;
Trường hợp có tổ chức học tiếng Việt cho học sinh lớp 1 là người dân tộc
thiểu số trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hưởng các chính sách
qui định tại điểm này thêm 1 tháng theo thực tế hoạt động.
Chương III
PHÊ DUYỆT HỌC SINH HƯỞNG CHÍNH SÁCH VÀ
QUY TRÌNH TỔ CHỨC CẤP PHÁT GẠO CHO HỌC SINH