Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số
289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công an bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm
vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm,
xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo.
2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể
cho công tác xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an.
3. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Công an.
4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi
cho công tác lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng
năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ lập
chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hằng
năm, xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán,
quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt
động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an
hằng năm, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện
nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho
từng nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật hằng năm, xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an
chủ trì soạn thảo
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng
nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ
trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục hoạt động và định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt
động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm thực
hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức
chi cụ thể cho công tác xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch
tại Bộ Công an
Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng, thẩm định thông tư,
thông tư liên tịch tại Bộ Công an quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định
mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng với
mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu
cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động
quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và mức cao nhất của khung
định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục I
kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm
toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
Điều 5. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động
xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Công an
Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng
đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn, bảo đảm các điều kiện cơ
bản sau:
1. Chuyên gia phải là người am hiểu các vấn đề chuyên môn liên quan
đến nội dung của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và có điều kiện
tham gia các hoạt động phục vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Tổ chức tư vấn là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn có liên
quan đến nội dung của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, được thành
lập theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh
phí chi cho công tác lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật hằng năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch
1. Lập dự toán
a) Hằng năm, căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội,
Chương trình lập pháp hằng năm; chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, đề xuất của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Cục Pháp
chế và cải cách hành chính, tư pháp lập dự toán kinh phí gửi Cục Kế hoạch và
tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho nhiệm vụ,
hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, thẩm định thông tư,
thông tư liên tịch của Bộ Công an thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7
Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và văn bản có liên quan.
Căn cứ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công
an hoặc văn bản có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép
xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật lập dự toán kinh phí chi cho xây dựng, ban hành thông tư,
thông tư liên tịch (trừ kinh phí thẩm định) gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Căn cứ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công
an hoặc văn bản có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép
xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư
pháp lập dự toán kinh phí chi cho thẩm định thông tư, thông tư liên tịch, gửi Cục
Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định thông tư, thông tư liên tịch.
2. Thanh toán, quyết toán kinh phí
a) Hồ sơ thanh toán, quyết toán đối với nhiệm vụ, hoạt động lập
chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm gồm: dự toán
kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản của Cục Pháp chế và cải
cách hành chính, tư pháp trình lãnh đạo Bộ và Chương trình xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an được ký ban hành; văn bản đề nghị
thanh toán.
Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí lập chương trình xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật hằng năm gồm các nội dung sau: tên đơn vị chủ trì lập
chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nội dung đề nghị thanh
toán, người đề nghị thanh toán, xác nhận của lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị
đề nghị thanh toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ
đề nghị thanh toán;
b) Hồ sơ thanh toán, quyết toán đối với nhiệm vụ, hoạt động xây dựng
thông tư, thông tư liên tịch thực hiện như sau:
Trường hợp thông tư, thông tư liên tịch đã được ký ban hành trong năm tài
chính, hồ sơ thanh toán, quyết toán chỉ bao gồm: chương trình xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật hằng năm của Bộ Công an hoặc văn bản chỉ đạo của lãnh đạo
Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch; dự toán kinh
phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; thông tư, thông tư liên tịch đã được ký ban hành; văn bản đề nghị
thanh toán.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành thông
tư, thông tư liên tịch đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây dựng tiếp
hoặc đã kết thúc năm tài chính mà thông tư, thông tư liên tịch chưa được ban
hành, đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch được thanh toán,
quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ hoặc hoạt động
đã hoàn thành; hồ sơ thanh toán, quyết toán bao gồm: chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Bộ Công an hoặc văn bản chỉ đạo
của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch;
dự toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư,
thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; văn bản đề nghị thanh toán.
Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên
tịch gồm các nội dung sau: tên đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên
tịch, nội dung đề nghị thanh toán, người đề nghị thanh toán, xác nhận của
lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị thanh toán chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị thanh toán;
c) Đối với kinh phí được cấp cho hoạt động thẩm định thông tư, thông
tư liên tịch, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm gửi
hồ sơ đến đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, quyết toán kinh phí thẩm
định văn bản quy phạm pháp luật theo quy định sau đây:
Trường hợp đã ban hành văn bản thẩm định trong năm tài chính, hồ sơ
chỉ bao gồm: dự toán kinh phí thẩm định thông tư, thông tư liên tịch đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì xây
dựng thông tư, thông tư liên tịch; văn bản thẩm định đối với dự thảo thông tư,
thông tư liên tịch và văn bản đề nghị thanh toán.
Trường hợp đã kết thúc năm tài chính nhưng văn bản thẩm định chưa
được ban hành thì đơn vị chủ trì thẩm định được thanh toán, quyết toán theo
phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ hoặc hoạt động đã hoàn thành;
hồ sơ thanh toán bao gồm: dự toán kinh phí thẩm định thông tư, thông tư liên
tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản đề nghị thẩm định của
đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động
thẩm định thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo theo
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; văn bản đề nghị
thanh toán.
Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí thẩm định thông tư, thông tư liên
tịch gồm các nội dung sau: tên đơn vị chủ trì thẩm định thông tư, thông tư
liên tịch, nội dung đề nghị thanh toán, người đề nghị thanh toán, xác nhận của
lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị thanh toán chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị thanh toán;
d) Đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, quyết toán kinh phí có trách
nhiệm thanh toán kinh phí cho các đơn vị quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
khoản này theo từng sản phẩm của nhiệm vụ, hoạt động và định mức quy định
tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này;
đ) Khi thanh toán, quyết toán kinh phí, các đơn vị không phải cung
cấp thêm các tài liệu khác ngoài hồ sơ thanh toán, quyết toán quy định tại
khoản này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Thông tư, thông tư liên tịch, văn bản thẩm định, chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật được ký ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
được bổ sung dự toán và được chi trả, thanh, quyết toán theo định mức khoán
chi quy định tại Thông tư này.
3. Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì lập chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư
liên tịch căn cứ mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động đã
thực hiện để quyết định nội dung chi, định mức chi cụ thể và gửi hồ sơ thanh
toán, quyết toán kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán,
quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt
động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công an chủ trì
soạn thảo, thẩm định văn bản, lập chương trình xây dựng văn bản có trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có
thẩm quyền dự toán, phương án phân bổ, giao dự toán kinh phí ngân sách nhà
nước cho hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
hằng năm, xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn hồ sơ,
thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định
pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ
Công an (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để nghiên cứu,
hướng dẫn kịp thời./.
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
PHỤ LỤC I
Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng,
ban hành thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BCA
ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
A Xây dựng, ban hành thông tư của Bộ Công an
I
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư quy định tại
mục III Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15; thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở lên
350
1 Soạn thảo, ban hành thông tư 308
Thông tư đã
được ký ban
hành
1.1 Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán 9
1.1.1
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét
duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí
xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch và tài chính)
7 Văn bản của
cấp có thẩm
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
quyền về việc
bố trí kinh phí
1.1.2
Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư (đơn
vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp
2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)
2
Dự toán được
cấp có thẩm
quyền phê
duyệt
1.2 Xây dựng dự thảo thông tư và trình ký ban hành (đơn vị chủ
trì soạn thảo) Tối đa 260
1.2.1 Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư
a Soạn thảo dự thảo thông tư Từ 30 đến 80 Dự thảo thông
tư
b Tờ trình Từ 20 đến 60 Tờ trình được
ban hành
c
Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc
đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (nếu có)
Từ 10 đến 20 Báo cáo được
ban hành
1 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
2 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
d Bản so sánh, thuyết minh dự thảo thông tư Từ 10 đến 30 Bản so sánh
được ban hành
đ Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo (nếu có) Từ 10 đến 20 Báo cáo được
ban hành
e Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý Từ 10 đến 30 Bản tổng hợp
được ban hành
1.2.2 Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm về các
nội dung liên quan đến nội dung thông tư (nếu có) 201
Báo cáo kết
quả điều tra,
khảo sát thực
tế; báo cáo kết
quả hội thảo,
tọa đàm
1.2.3 Tổ chức họp xây dựng thông tư 202 Biên bản họp
1.2.4 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có) Tối đa không quá
10% tổng mức chi
Chuyên đề
hoặc kết quả
3 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
4 Tính trên 01 ý kiến tham gia.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
cho hoạt động,
nhiệm vụ
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
1.2.5 Lấy ý kiến về dự thảo thông tư (Công an đơn vị, địa phương,
cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)3 Từ 0,5 đến 24
Văn bản tham
gia ý kiến hoặc
ý kiến tham gia
tại cuộc họp
được ghi nhận
trong Biên bản
họp
1.2.6 Đăng tải dự thảo thông tư trên Cổng Thông tin điện tử Bộ
Công an (nếu có) 2
Văn bản thông
báo kết quả
đăng tải
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
a
Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải
lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và
cải cách hành chính, tư pháp)
1
b Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an
(Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ) 1
1.3 Phê duyệt, ký ban hành thông tư Tối đa 44
1.3.1 Lãnh đạo Bộ ký ban hành thông tư 7 Thông tư được
ký ban hành
1.3.2 Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư 7 Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
1.3.3 Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư 5/người Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
2 Thẩm định thông tư (Cục Pháp chế và cải cách hành chính,
tư pháp)
42 Văn bản thẩm
định
2.1 Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có) Từ 5 đến 10
Quyết định
thành lập hội
đồng thẩm định
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
2.2 Tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý
kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có) Từ 10 đến 20
Biên bản họp
hoặc ý kiến
thẩm định bằng
văn bản
2.3 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
Tối đa không quá
10% tổng mức chi
cho hoạt động,
nhiệm vụ
Chuyên đề
hoặc kết quả
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
2.4 Xây dựng văn bản thẩm định Từ 10 đến 42 Văn bản thẩm
định
II Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của 01 thông tư
210
1 Soạn thảo, ban hành thông tư 185
Thông tư đã
được ký ban
hành
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.1 Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán 5
1.1.1
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét
duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí
xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch và tài chính)
4
Văn bản của
cấp có thẩm
quyền về việc
bố trí kinh phí
1.1.2
Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư (đơn
vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp
2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)
1
Dự toán được
cấp có thẩm
quyền phê
duyệt
1.2 Xây dựng dự thảo thông tư và trình ký ban hành (đơn vị chủ
trì soạn thảo) Tối đa 160
1.2.1 Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư
a Soạn thảo dự thảo thông tư Từ 18 đến 48 Dự thảo thông
tư
b Tờ trình Từ 12 đến 36 Tờ trình được
ban hành
c Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc Từ 6 đến 12 Báo cáo được
ban hành
5 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (nếu có)
d Bản so sánh, thuyết minh dự thảo thông tư Từ 6 đến 18 Bản so sánh
được ban hành
đ Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo (nếu có) Từ 6 đến 12 Báo cáo được
ban hành
e Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý Từ 6 đến 18 Bản tổng hợp
được ban hành
1.2.2 Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm về các
nội dung liên quan đến nội dung thông tư (nếu có) 125
Báo cáo kết quả
điều tra, khảo
sát thực tế; báo
cáo kết quả hội
thảo, tọa đàm
1.2.3 Tổ chức họp xây dựng thông tư 125 Biên bản họp
1.2.4 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có) Tối đa không quá
10% tổng mức chi
Chuyên đề
hoặc kết quả
6 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
7 Tính trên 01 ý kiến tham gia.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
cho hoạt động,
nhiệm vụ
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
1.2.5 Lấy ý kiến về dự thảo thông tư (Công an đơn vị, địa phương,
cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)6 Từ 0,5 đến 27
Văn bản tham
gia ý kiến hoặc
ý kiến tham gia
tại cuộc họp
được ghi nhận
trong Biên bản
họp
1.2.6 Đăng tải dự thảo thông tư trên Cổng Thông tin điện tử Bộ
Công an (nếu có) 2
Văn bản thông
báo kết quả
đăng tải
a
Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải
lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và
cải cách hành chính, tư pháp)
1
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
b Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an
(Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ) 1
1.3 Phê duyệt, ký ban hành thông tư Tối đa 22
1.3.1 Lãnh đạo Bộ ký ban hành thông tư 5 Thông tư được
ký ban hành
1.3.2 Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư 5 Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
1.3.3 Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư 2/người Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
2 Thẩm định thông tư (Cục Pháp chế và cải cách hành chính,
tư pháp) 25 Văn bản thẩm
định
2.1 Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có) Từ 3 đến 6
Quyết định
thành lập hội
đồng thẩm định
2.2 Tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý
kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có) Từ 6 đến 12
Biên bản họp
hoặc ý kiến
thẩm định bằng
văn bản
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
2.3 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
Tối đa không quá
10% tổng mức chi
cho hoạt động,
nhiệm vụ
Chuyên đề
hoặc kết quả
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
2.4 Xây dựng văn bản thẩm định Từ 6 đến 25 Văn bản thẩm
định
III Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư bãi bỏ một
phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư 105
1 Soạn thảo, ban hành thông tư 92
Thông tư đã
được ký ban
hành
1.1 Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán 3
1.1.1
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét
duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí
xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch và tài chính)
2
Văn bản của
cấp có thẩm
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
quyền về việc
bố trí kinh phí
1.1.2
Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư (đơn
vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp
2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)
1
Dự toán được
cấp có thẩm
quyền phê
duyệt
1.2 Xây dựng dự thảo thông tư và trình ký ban hành (đơn vị chủ
trì soạn thảo) Tối đa 80
1.2.1 Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư
a Soạn thảo dự thảo thông tư Từ 9 đến 24 Dự thảo thông
tư
b Tờ trình Từ 6 đến 18 Tờ trình được
ban hành
c
Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc
đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (nếu có)
Từ 3 đến 6 Báo cáo được
ban hành
8 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
d Bản so sánh, thuyết minh dự thảo thông tư; Từ 3 đến 9 Bản so sánh
được ban hành
đ Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo (nếu có) Từ 3 đến 6 Báo cáo được
ban hành
e Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý Từ 3 đến 9 Bản tổng hợp
được ban hành
1.2.2 Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm về các
nội dung liên quan đến nội dung thông tư (nếu có) 68
Báo cáo kết quả
điều tra, khảo
sát thực tế; báo
cáo kết quả hội
thảo, tọa đàm
1.2.3 Tổ chức họp xây dựng thông tư 68 Biên bản họp
1.2.4 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn
Tối đa không quá
10% tổng mức chi
cho hoạt động,
nhiệm vụ
Chuyên đề
hoặc kết quả
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
9 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
10 Tính trên 01 ý kiến tham gia.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
1.2.5 Lấy ý kiến về dự thảo thông tư (Công an đơn vị, địa phương,
cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)9 Từ 0,5 đến 110
Văn bản tham
gia ý kiến hoặc
ý kiến tham gia
tại cuộc họp
được ghi nhận
trong Biên bản
họp
1.2.6 Đăng tải dự thảo thông tư trên Cổng Thông tin điện tử Bộ
Công an (nếu có) 1
Văn bản thông
báo kết quả
đăng tải
a
Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải
lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và
cải cách hành chính, tư pháp)
0,5
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
b Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an
(Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ) 0,5
1.3 Phê duyệt, ký ban hành thông tư Tối đa 12
1.3.1 Lãnh đạo Bộ ký ban hành Thông tư 3 Thông tư được
ký ban hành
1.3.2 Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư 3 Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
1.3.3 Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư 1/người Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
2 Thẩm định thông tư (Cục Pháp chế và cải cách hành chính,
tư pháp) 13 Văn bản thẩm
định
2.1 Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có) Từ 1,5 đến 3
Quyết định
thành lập hội
đồng thẩm định
2.2
Tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý
kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên hội đồng thẩm
định (nếu có)
Từ 3 đến 6
Biên bản họp
hoặc ý kiến
thẩm định bằng
văn bản
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
2.3 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
Tối đa không quá
10% tổng mức chi
cho hoạt động,
nhiệm vụ
Chuyên đề
hoặc kết quả
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
2.4 Xây dựng văn bản thẩm định Từ 3 đến 13 Văn bản thẩm
định
B Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch do Bộ Công an
chủ trì soạn thảo
I
Mức chi cho xây dựng thông tư liên tịch quy định tại mục
III Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15; thông tư
liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư liên
tịch trở lên
350
1 Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch 308
Thông tư liên
tịch đã được
ký ban hành
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.1 Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán 9
1.1.1
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét
duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí
xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch và tài chính)
7
Văn bản của
cấp có thẩm
quyền về việc
bố trí kinh phí
1.1.2
Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên
tịch (đơn vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự
toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)
2
Dự toán được
cấp có thẩm
quyền phê
duyệt
1.2 Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch và trình ký ban hành
(đơn vị chủ trì soạn thảo) Tối đa 260
1.2.1 Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch
a Soạn thảo dự thảo thông tư liên tịch Từ 30 đến 80 Dự thảo thông
tư
b Tờ trình Từ 30 đến 60 Tờ trình được
ban hành
c Tài liệu khác (nếu có) Từ 10 đến 20 Văn bản được
ban hành
11 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
12 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.2.2 Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, toạ đàm về các
nội dung liên quan đến nội dung thông tư liên tịch (nếu có) 2011
Báo cáo kết quả
điều tra, khảo
sát thực tế; báo
cáo kết quả hội
thảo, toạ đàm
1.2.3 Tổ chức họp xây dựng thông tư liên tịch (nếu có) 2012 Biên bản họp
1.2.4 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
Tối đa không quá
10% tổng mức chi
cho hoạt động,
nhiệm vụ
Chuyên đề
hoặc kết quả
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
13 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
14 Tính trên 01 ý kiến tham gia.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.2.5
Lấy ý kiến về dự thảo thông tư liên tịch (Công an đơn vị, địa
phương, các cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự
thảo thông tư liên tịch)13
Từ 0,5 đến 214
Văn bản tham
gia ý kiến hoặc
ý kiến tham gia
tại cuộc họp
được ghi nhận
trong Biên bản
họp
1.2.6 Đăng tải dự thảo thông tư liên tịch trên Cổng Thông tin điện
tử Bộ Công an 2
Văn bản thông
báo kết quả
đăng tải
a
Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải
lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và
cải cách hành chính, tư pháp)
1
b Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an
(Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ) 1
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.2.7 Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến Từ 10 đến 20
Bản tổng hợp,
tiếp thu, giải
trình ý kiến
1.3 Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch Tối đa 44
1.3.1 Lãnh đạo Bộ Công an ký thông tư liên tịch 5
Thông tư liên
tịchđược ký
ban hành
1.3.2 Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư liên tịch 3 Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
1.3.3 Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư
liên tịch 2/người Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
2 Thẩm định thông tư liên tịch (Cục Pháp chế và cải cách
hành chính, tư pháp) 42 Văn bản thẩm
định
2.1 Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có) Từ 5 đến 10
Quyết định
thành lập hội
đồng thẩm định
2.2 Tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý
kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có) Từ 10 đến 20 Biên bản họp
hoặc ý kiến
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
thẩm định bằng
văn bản
2.3 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
Tối đa không quá
10% tổng mức chi
cho hoạt động,
nhiệm vụ
Chuyên đề
hoặc kết quả
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
2.4 Xây dựng văn bản thẩm định Từ 10 đến 42 Văn bản thẩm
định
II Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch sửa đổi,
bổ sung một số điều của 01 thông tư liên tịch
210
1 Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch 185
Thông tư liên
tịch đã được
ký ban hành
1.1 Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán 5
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.1.1
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét
duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí
xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch và tài chính)
4
Dự toán được
cấp có thẩm
quyền phê
duyệt
1.1.2
Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên
tịch (đơn vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự
toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)
1
Văn bản của
cấp có thẩm
quyền về việc
bố trí kinh phí
1.2 Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch và trình ký ban hành
(đơn vị chủ trì soạn thảo) Tối đa 160
1.2.1 Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch
a Soạn thảo dự thảo thông tư liên tịch Từ 18 đến 30 Dự thảo thông
tư liên tịch
b Tờ trình Từ 12 đến 24 Tờ trình được
ban hành
c Tài liệu khác (nếu có) Từ 6 đến 12 Báo cáo được
ban hành
15 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
16 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.2.2 Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, toạ đàm về các
nội dung liên quan đến nội dung thông tư liên tịch (nếu có)
1215 Báo cáo kết quả
điều tra, khảo
sát thực tế; báo
cáo kết quả hội
thảo, toạ đàm
1.2.3 Tổ chức họp xây dựng thông tư liên tịch (nếu có) 1216 Biên bản họp
1.2.4 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
Tối đa không quá
10% tổng mức chi
cho hoạt động,
nhiệm vụ
Chuyên đề
hoặc kết quả
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
17 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
18 Tính trên 01 ý kiến tham gia.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.2.5
Lấy ý kiến về dự thảo thông tư liên tịch (Công an đơn vị, địa
phương, các cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự
thảo thông tư liên tịch)17
Từ 0,5 đến 218
Văn bản tham
gia ý kiến hoặc
ý kiến tham gia
tại cuộc họp
được ghi nhận
trong Biên bản
họp
1.2.6 Đăng tải dự thảo thông tư liên tịch trên Cổng Thông tin điện
tử Bộ Công an 2
Văn bản thông
báo kết quả
đăng tải
a
Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải
lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và
cải cách hành chính, tư pháp)
1
b Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an
(Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ) 1
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.2.7 Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến Từ 6 đến 12
Bản tổng hợp,
tiếp thu, giải
trình ý kiến
1.3 Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch Tối đa 22
1.3.1 Lãnh đạo Bộ Công an ký thông tư liên tịch 5
Thông tư liên
tịch được ký
ban hành
1.3.2 Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư liên tịch 5 Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
1.3.3 Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư
liên tịch 2/người Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
2 Thẩm định thông tư liên tịch (Cục Pháp chế và cải cách
hành chính, tư pháp) 25 Văn bản thẩm
định
2.1 Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có) Từ 3 đến 6
Quyết định
thành lập hội
đồng thẩm định
2.2 Tổ chức họp họp thẩm định, hội đồng thẩm định hoặc lấy ý
kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có) Từ 6 đến 12 Biên bản họp
hoặc ý kiến
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
thẩm định bằng
văn bản
2.3 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
Tối đa không quá
10% tổng mức chi
cho hoạt động,
nhiệm vụ
Chuyên đề
hoặc kết quả
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
2.4 Xây dựng văn bản thẩm định Từ 6 đến 25 Văn bản thẩm
định
III Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch bãi bỏ
một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư liên tịch 105
1 Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch 92
Thông tư liên
tịch đã được
ký ban hành
1.1 Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán 3
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.1.1.
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét
duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí
xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch và tài chính)
2
Dự toán được
cấp có thẩm
quyền phê
duyệt
1.1.2
Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên
tịch (đơn vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự
toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)
1
Văn bản của
cấp có thẩm
quyền về việc
bố trí kinh phí
1.2 Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch và trình ký ban hành
(đơn vị chủ trì soạn thảo) Tối đa 80
1.2.1 Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch
a Soạn thảo dự thảo thông tư liên tịch Từ 9 đến 15 Dự thảo thông
tư liên tịch
b Tờ trình Từ 6 đến 12 Tờ trình được
ban hành
c Tài liệu khác (nếu có) Từ 3 đến 6 Văn bản được
ban hành
19 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
20 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.2.2 Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, toạ đàm về các
nội dung liên quan đến nội dung thông tư liên tịch (nếu có) 619
Báo cáo kết quả
điều tra, khảo
sát thực tế; báo
cáo kết quả hội
thảo, toạ đàm
1.2.3 Tổ chức họp xây dựng thông tư liên tịch (nếu có) 620 Biên bản họp
1.2.4 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
Tối đa không quá
10% tổng mức chi
cho hoạt động,
nhiệm vụ
Chuyên đề
hoặc kết quả
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
21 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
22 Tính trên 01 ý kiến tham gia.
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.2.5
Lấy ý kiến về dự thảo thông tư liên tịch (Công an đơn vị,
địa phương, các cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với
dự thảo thông tư liên tịch)21
Từ 0,2 đến 122
Văn bản tham
gia ý kiến hoặc
ý kiến tham gia
tại cuộc họp
được ghi nhận
trong Biên bản
họp
1.2.6
Đăng tải dự thảo thông tư liên tịch trên Cổng Thông tin
điện tử Bộ Công an 1
Văn bản thông
báo kết quả
đăng tải
a
Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng
tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế
và cải cách hành chính, tư pháp)
0,5
b Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an
(Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ) 0,5
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
1.2.7 Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến Từ 3 đến 6
Bản tổng hợp,
tiếp thu, giải
trình ý kiến
1.3 Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch Tối đa 12
1.3.1 Lãnh đạo Bộ Công an ký thông tư liên tịch 3
Thông tư liên
tịch được ký
ban hành
1.3.2 Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư liên tịch 3 Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
1.3.3 Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư
liên tịch 1/người Ý kiến chỉ đạo
của Thứ trưởng
2 Thẩm định thông tư liên tịch (Cục Pháp chế và cải cách
hành chính, tư pháp) 13 Văn bản thẩm
định
2.1 Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có) Từ 1,5 đến 3
Quyết định
thành lập hội
đồng thẩm định
2.2 Tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý
kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có) Từ 3 đến 6 Biên bản họp
hoặc ý kiến
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi
Sản phẩm
Trường hợp
văn bản chưa
được ban
hành trong
năm tài chính
Trường hợp
văn bản
được ban
hành trong
năm tài
chính
thẩm định bằng
văn bản
2.3 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
Tối đa không quá
10% tổng mức chi
cho hoạt động,
nhiệm vụ
Chuyên đề
hoặc kết quả
khác theo thỏa
thuận trong hợp
đồng thuê
khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại
biên bản họp
2.4 Xây dựng văn bản thẩm định Từ 3 đến 13 Văn bản thẩm
định
PHỤ LỤC II
Định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động lập Chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BCA
ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Nhiệm vụ và hoạt động Định mức
khoán chi Sản phẩm
Nghiên cứu, đề xuất, lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật của Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính,
tư pháp)
Tối đa 250
Chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp
luật của Bộ Công an
1 Nghiên cứu, tổng hợp đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ
Tối đa 10/1
đề xuất
Báo cáo đánh giá, nghiên
cứu nội dung đề xuất
2 Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Bộ Công an 25
2.1 Danh mục nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 10 Danh mục văn bản
2.2 Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân
có liên quan 10 Biên bản họp hoặc Bản
tổng hợp ý kiến góp ý
2.3 Chỉnh lý, hoàn thiện Chương trình xây dựng văn bản, trình lãnh đạo
Bộ duyệt ký 5
Chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp
luật của Bộ Công an được
ký ban hành