Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Viên chức, người lao động (người làm việc theo chế độ hợp đồng lao
động xếp lương theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà
nước quy định) công tác tại: các cơ sở y tế công lập; trạm y tế xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi chung là trạm y tế cấp xã), trạm y tế quân dân y; cơ sở cấp
cứu ngoại viện công lập; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; cơ sở
trợ giúp xã hội công lập; các tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y,
pháp y tâm thần gồm: Viện Pháp y Quốc gia, Viện Pháp y Tâm thần Trung
ương, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa, các trung tâm pháp y tâm
thần khu vực, các trung tâm pháp y cấp tỉnh và Trung tâm Điều phối Quốc gia
về Ghép bộ phận cơ thể người.
2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức, viên
chức, công nhân quốc phòng và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
trong cơ sở y tế của Quân đội nhân dân; tổ chức giám định tư pháp công lập
về pháp y (Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng).
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp
đồng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn y tế trong Công an nhân dân, tổ chức
giám định tư pháp công lập về pháp y (gồm: Trung tâm giám định pháp y
thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an và các bộ phận làm công tác pháp
y thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an cấp tỉnh).
4. Thành viên Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự các cấp, thành viên Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quốc gia và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, người tham gia chống dịch.
5. Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại thôn, làng,
ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu,
khu dân cư (gọi chung là nhân viên y tế thôn, tổ dân phố). Nhân viên y tế làm
công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon,
phum, sóc ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt
khó khăn, xã vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo (gọi chung là cô đỡ thôn, bản).
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này sau đây gọi chung là
người lao động.
Chương II
CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRỰC; PHỤ CẤP PHẪU THUẬT,
THỦ THUẬT; PHỤ CẤP CHỐNG DỊCH
Chương II CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRỰC; PHỤ CẤP PHẪU THUẬT,
Điều 3. Chế độ phụ cấp trực
1. Nguyên tắc thực hiện chế độ trực:
a) Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh căn cứ vào
tình hình thực tế về nhân lực và hoạt động của từng bộ phận trong đơn vị để
quyết định hình thức bố trí người lao động làm việc theo ca hoặc làm thêm giờ;
trường hợp thiếu nhân lực, không thể bố trí người lao động làm việc theo ca hoặc
làm thêm giờ, kể cả các khu vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì phải
bố trí người lao động trực 24/24 giờ;
b) Đối với khoa, khu vực đặc biệt (bộ phận chuyên môn của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh như: viện, trung tâm, khoa, đơn nguyên) gồm: hồi sức cấp cứu,
phẫu thuật gây mê hồi sức, hồi sức tích cực, cấp cứu, chống độc, đột qụy, ghép
tạng, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng, phòng đẻ tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I,
hạng II; các cơ sở cấp cứu ngoại viện; khu vực chăm sóc bệnh nhân tâm thần cấp
tính, điều trị người bệnh tâm thần bắt buộc chữa bệnh, giám định nội trú pháp y
tâm thần ở bệnh viện, viện và trung tâm pháp y tâm thần thì người đứng đầu cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào điều kiện thực tế để bố trí người lao động làm
việc như sau:
Ngày làm việc gồm 03 ca, mỗi ca làm việc 08 giờ;
Ngày làm việc gồm 02 ca: mỗi ca làm việc 12 giờ hoặc một ca làm việc
08 giờ theo giờ hành chính và một ca làm việc 16 giờ;
c) Người đứng đầu các đơn vị giám định tư pháp công lập về pháp y thuộc
ngành y tế quyết định hình thức bố trí người lao động làm việc theo chế độ trực
thường trú và làm thêm giờ;
d) Người đứng đầu các đơn vị giám định tư pháp công lập về pháp y tâm
thần thuộc ngành y tế căn cứ vào tình hình thực tế về nhân lực và hoạt động của
đơn vị để quyết định hình thức bố trí người lao động làm việc theo chế độ trực,
trực thường trú và làm thêm giờ;
đ) Người đứng đầu Trung tâm Điều phối Quốc gia về Ghép bộ phận cơ
thể người căn cứ vào tình hình thực tế về nhân lực và hoạt động của Trung tâm
để quyết định hình thức bố trí người lao động làm việc theo chế độ trực, trực
thường trú và làm thêm giờ;
e) Người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; cơ sở
trợ giúp xã hội công lập căn cứ vào tình hình thực tế về nhân lực và hoạt động
của đơn vị để bố trí người lao động làm việc theo chế độ trực, trực thường trú
và làm thêm giờ;
g) Đối với các đơn vị y tế của Quân đội nhân dân, các tổ chức giám định
tư pháp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện chế độ trực theo hướng dẫn của Bộ
Quốc phòng;
h) Đối với các đơn vị y tế của Công an nhân dân, các tổ chức giám định
tư pháp thuộc Bộ Công an thực hiện chế độ trực theo hướng dẫn của Bộ Công an.
2. Định mức nhân lực trong phiên trực:
a) Cơ sở y tế có giường bệnh thì định mức nhân lực tiêu chuẩn cho 01
phiên trực gồm: trực lãnh đạo, trực lâm sàng, trực cận lâm sàng và trực hậu cần,
quản trị được quy định như sau:
Cơ sở y tế hạng đặc biệt, hạng I, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương, Viện
Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa: 14 người/phiên trực/100 giường bệnh;
Cơ sở y tế hạng II, hạng III, các trung tâm pháp y tâm thần khu vực: 13
người/phiên trực/100 giường bệnh;
Cơ sở y tế hạng III có quy mô dưới 100 giường bệnh: 12 người/phiên trực;
Đối với khoa, khu vực đặc biệt nếu không thể bố trí làm ca theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này thì người đứng đầu cơ sở y tế căn cứ vào điều kiện
thực tế để bố trí định mức nhân lực trực cao hơn nhưng không quá 1,5 lần so
với quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và có thể bố trí 02 ca trực/01 ngày
(mỗi ca 12 giờ) vào các ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, ngày Tết;
Người đứng đầu cơ sở y tế căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, nguồn
thu sự nghiệp của đơn vị và tình hình thực tế về công suất sử dụng giường bệnh
để quyết định số nhân lực trong phiên trực ngoài định mức trên cho phù hợp,
bảo đảm công tác chuyên môn, an toàn người bệnh;
b) Trạm y tế cấp xã bố trí tối thiểu 02 người/phiên trực (trong đó có tối
thiểu 01 người hành nghề thuộc một trong các chức danh: bác sỹ, y sỹ); điểm
trạm y tế thuộc trạm y tế xã bố trí tối thiểu 01 người/phiên trực (người hành
nghề thuộc một trong các chức danh: bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật
y). Người đứng đầu trạm y tế xã báo cáo cấp trên quản lý trực tiếp xem xét,
quyết định số người/phiên trực cho phù hợp với tình hình thực tế;
c) Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp xã hội
công lập: bố trí tối thiểu 01 người/phiên trực;
d) Các tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y thuộc ngành y tế: bố
trí nhân lực trực thường trú không quá 04 người/24 giờ/cơ sở (gồm: Giám định
viên và người giúp việc cho Giám định viên tham gia trực tiếp vào quá trình
thực hiện giám định pháp y);
đ) Trung tâm Điều phối Quốc gia về Ghép bộ phận cơ thể người: bố trí nhân
lực trực không quá 05 người/phiên trực (trực điều phối lấy, vận chuyển, bảo quản
mô, bộ phận cơ thể người trong thời gian diễn ra ca hiến, ghép); bố trí 01
người/phiên trực thường trú ngoại viện (trực tư vấn, vận động hiến tặng mô, bộ
phận cơ thể người);
e) Cơ sở cấp cứu ngoại viện: bố trí tối thiểu 03 người/phiên trực tại mỗi
điểm trực cấp cứu; bố trí 03 người/phiên trực tại trung tâm điều phối cấp cứu;
g) Đối với các đơn vị y tế của Quân đội nhân dân, các tổ chức giám định
tư pháp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện định mức nhân lực trong phiên trực
theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng;
h) Đối với các đơn vị y tế của Công an nhân dân, các tổ chức giám định
tư pháp thuộc Bộ Công an thực hiện định mức nhân lực trong phiên trực theo
hướng dẫn của Bộ Công an;
i) Trường hợp Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự các cấp hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định
huy động cơ sở y tế tham gia chống dịch thì cơ sở y tế được bổ sung nhân lực
trong phiên trực 24/24 giờ để vừa đáp ứng công tác chống dịch, vừa đáp ứng
công tác khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở.
3. Chế độ đối với người lao động tham gia trực:
a) Chế độ phụ cấp trực:
Người lao động trực 24/24 giờ vào ngày làm việc được hưởng mức phụ
cấp như sau:
Mức 325.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở y tế hạng đặc biệt, hạng I;
Viện Pháp y Tâm thần Trung ương, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa;
Mức 255.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở y tế hạng II, trung tâm
pháp y tâm thần khu vực, Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng, Trung
tâm giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an, Trung tâm
Điều phối Quốc gia về Ghép bộ phận cơ thể người (đối với trực điều phối lấy,
vận chuyển, bảo quản mô, bộ phận cơ thể người);
Mức 185.000 đồng/người/phiên trực đối với: các cơ sở y tế còn lại, các bộ
phận làm công tác pháp y thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an cấp tỉnh, cơ
sở cấp cứu ngoại viện công lập (đối với trực tại các điểm cấp cứu), trạm y tế
cấp xã, điểm trạm y tế thuộc trạm y tế xã, trạm y tế quân dân y, bệnh xá quân
dân y, bệnh xá của Công an nhân dân, cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc
Bộ Y tế;
Mức 70.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
người có công; cơ sở trợ giúp xã hội công lập còn lại;
Nếu trực 24/24 giờ tại khoa, khu vực đặc biệt được quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này thì mức phụ cấp trực được tính bằng 1,5 lần mức quy định trên;
Nếu trực 24/24 giờ vào ngày nghỉ hằng tuần thì mức phụ cấp trực được
tính bằng 1,3 lần mức quy định trên; trực vào ngày lễ, ngày Tết thì mức phụ
cấp trực được tính bằng 1,8 lần mức quy định trên;
Người lao động làm việc theo ca 12/24 giờ tại các khoa, khu vực đặc biệt
vào các ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, ngày Tết theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương II CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRỰC; PHỤ CẤP PHẪU THUẬT,
Điều 5. Chế độ phụ cấp chống dịch
1. Chế độ phụ cấp chống dịch:
a) Đối tượng được hưởng phụ cấp chống dịch:
Nhóm 1: Người trực tiếp đi giám sát, theo dõi y tế, điều tra xác minh dịch
bệnh, lấy mẫu, xử lý mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm, xử lý ca bệnh, ổ dịch tại cộng
đồng, khu cách ly y tế và tại các cơ sở y tế; trực tiếp tham gia khám, chẩn đoán,
điều trị, chăm sóc người mắc bệnh truyền nhiễm tại cơ sở y tế; vệ sinh tẩy uế,
phun khử trùng, diệt khuẩn, tiêu hủy trung gian truyền bệnh tại ổ dịch, tại cộng
đồng, khu cách ly y tế và tại các cơ sở y tế, địa bàn dân cư, tổ, chốt, đường mòn,
lối mở, các cửa khẩu, cảng, khu vực, biên giới;
Nhóm 2: Người trực tiếp tham gia tiêm chủng chống dịch tại cộng đồng,
cơ sở y tế; người làm công tác vận chuyển mẫu bệnh phẩm, người bệnh, người
bị cách ly; nhân viên đảm bảo thiết bị, hoá chất; người được người đứng đầu
đơn vị (đơn vị được giao nhiệm vụ phòng, chống dịch) phân công, điều động,
huy động tham gia trực tiếp các hoạt động phòng, chống dịch tại cộng đồng,
khu cách ly y tế, cơ sở y tế, địa bàn dân cư, tổ, chốt, đường mòn, lối mở, các
cửa khẩu, cảng, khu vực biên giới và tham gia các hoạt động phòng, chống dịch
có liên quan khác; thành viên Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp tham gia chống dịch; thành viên Tổ giúp việc
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các
cấp tham gia chống dịch; người trực tiếp tham gia kiểm tra, giám sát, hỗ trợ
phòng chống dịch tại các địa phương;
b) Các mức phụ cấp chống dịch:
Bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A: đối tượng hưởng phụ cấp chống dịch
được phân theo hai nhóm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, mức phụ cấp
chống dịch cụ thể như sau:
Nhóm 1: 420.000 đồng/ngày/người;
Nhóm 2: 280.000 đồng/ngày/người;
Bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B (bao gồm các đối tượng quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này): 280.000 đồng/ngày/người;
Bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm C (bao gồm các đối tượng quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này): 210.000 đồng/ngày/người;
Nếu tham gia chống dịch vào ngày nghỉ hằng tuần thì mức phụ cấp chống
dịch được tính bằng 1,3 lần mức quy định trên. Nếu tham gia chống dịch vào ngày
lễ, ngày Tết thì mức phụ cấp chống dịch được tính bằng 1,8 lần mức quy định trên;
c) Trường hợp chưa có thông tin dịch bệnh nhưng có quyết định của người
đứng đầu đơn vị quản lý trực tiếp (đơn vị được giao nhiệm vụ phòng, chống
dịch) cử đi tham gia các hoạt động phòng, chống dịch theo các nhóm đối tượng
được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì cũng được hưởng mức phụ cấp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
2. Chế độ phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ:
a) Nguyên tắc thực hiện:
Việc tổ chức thường trực chống dịch 24/24 giờ căn cứ vào văn bản thông
tin dịch bệnh của cấp có thẩm quyền, văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc
triển khai các giải pháp phòng chống dịch, trong đó có thường trực phòng,
chống dịch. Bộ Y tế quyết định danh sách các cơ sở y tế thuộc trung ương
quản lý tham gia thường trực chống dịch 24/24 giờ; Giám đốc Sở Y tế quyết
định danh sách cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý tham gia thường trực
chống dịch 24/24 giờ; Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp quyết định phân công các thành viên Ban
Chỉ đạo thường trực chống dịch 24/24 giờ;
Người đứng đầu cơ sở y tế dự phòng được giao nhiệm vụ thường trực
chống dịch 24/24 giờ căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định và chịu trách
nhiệm về số lượng và phân công người thường trực. Cơ cấu phiên trực gồm:
lãnh đạo đơn vị, cán bộ dịch tễ, xét nghiệm, người tham gia xử lý dịch bệnh;
Người lao động thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm được
phân công thường trực chống dịch 24/24 giờ tại nơi công tác thì áp dụng mức
phụ cấp thường trực quy định tại Điều 3 Nghị định này; trường hợp được huy
động tham gia thường trực chống dịch 24/24 giờ tại cơ sở y tế dự phòng và tại
cộng đồng thì áp dụng mức phụ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
Trường hợp người lao động thuộc cơ sở y tế dự phòng được phân công
làm nhiệm vụ thường trực chống dịch 24/24 giờ tại cơ sở y tế dự phòng nhưng
được người đứng đầu đơn vị điều động trực tiếp tham gia hoạt động chống dịch
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được hưởng một chế độ phụ cấp có
mức cao nhất;
b) Mức phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ vào ngày thường là
280.000 đồng/ngày/người, áp dụng khi có thông tin dịch bệnh; vào ngày nghỉ
hằng tuần bằng 1,3 lần mức phụ cấp thường trực vào ngày thường; vào ngày lễ,
ngày Tết bằng 1,8 lần mức phụ cấp thường trực vào ngày thường;
c) Người lao động tham gia thường trực chống dịch 24/24 giờ được hỗ trợ
tiền ăn là 40.000 đồng/người/phiên trực; người trực tiếp giám sát, điều tra, lấy,
xử lý mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm, xác minh dịch bệnh; tham gia chống dịch
được hỗ trợ tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày;
d) Người lao động tham gia thường trực chống dịch 24/24 giờ được nghỉ
và được hưởng nguyên lương như sau:
Vào ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần được nghỉ bù 01 ngày;
Vào ngày lễ, Tết được nghỉ bù 02 ngày;
Trường hợp đơn vị huy động người lao động làm việc vào ngày nghỉ trên
thì phải trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Cộng tác viên, tình nguyện viên được huy động tham gia chống dịch
nhóm A trong thời gian có dịch bệnh được hưởng mức bồi dưỡng như sau:
a) Mức 280.000 đồng/ngày/người đối với cộng tác viên, tình nguyện viên
trực tiếp hoặc phối hợp tham gia các hoạt động chống dịch quy định điểm a
khoản 1 Điều này;
b) Mức 170.000 đồng/ngày/người đối với cộng tác viên, tình nguyện viên
trực tiếp tuyên truyền, vận động nhân dân, phát tờ rơi hoặc tham gia diễn tập.
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch
bệnh theo quy định của pháp luật thì được hưởng mức phụ cấp chống dịch và
mức bồi dưỡng được tính bằng 1,5 lần mức quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 3 Điều này.