Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Chính phủ
1. Mọi hoạt động của Chính phủ phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo
đảm sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Chính phủ
làm việc theo chế độ kết hợp giữa trách nhiệm của tập thể Chính phủ với trách
nhiệm của Thủ tướng Chính phủ và từng thành viên Chính phủ. Chính phủ
quyết định theo nguyên tắc đa số đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền.
2. Đề cao trách nhiệm cá nhân, nêu gương của thành viên Chính phủ,
người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ. Mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một cơ quan
chủ trì, chịu trách nhiệm chính, cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện.
3. Bảo đảm giải quyết công việc đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo
quy định pháp luật và Quy chế này; tăng cường phối hợp công tác, trao đổi
thông tin, bảo đảm thống nhất trong xử lý công việc.
4. Thực hiện phân công, phân cấp, ủy quyền theo quy định pháp luật gắn
với cá thể hóa trách nhiệm, tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền
lực; bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, quản lý thống nhất của Chính phủ.
5. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nguyên tắc
tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, bảo đảm cấp dưới phục tùng, chấp hành sự
lãnh đạo, chỉ đạo, phân công của cấp trên.
6. Bảo đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình trong tổ chức và
hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương theo quy định
pháp luật; tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
tham gia, giám sát, đóng góp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật.
7. Khuyến khích, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám tham mưu, dám
chịu trách nhiệm, đề xuất những vấn đề mới có tính chất phức tạp, vì lợi ích chung.
8. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và quản trị
dựa trên dữ liệu, dữ liệu thời gian thực trong chỉ đạo, điều hành; xây dựng nền
hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp,
hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phục vụ Nhân dân.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Thủ tướng Chính phủ
1. Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
của Hiến pháp và pháp luật; là người đứng đầu Chính phủ, lãnh đạo công tác
của Chính phủ; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các thành viên
Chính phủ; lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan, địa
phương; trực tiếp chỉ đạo việc giải quyết các nhiệm vụ, công việc quan trọng,
cấp bách, mang tính chiến lược thuộc thẩm quyền của Chính phủ.
Thủ tướng Chính phủ không quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và
trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đối với ngành, lĩnh
vực theo phân công và các nhiệm vụ đã phân công, phân cấp, ủy quyền cho cá
nhân, cơ quan, tổ chức khác, trừ trường hợp cần thiết theo quy định pháp luật
và quy định tại điểm h khoản 2 Điều này.
2. Thủ tướng Chính phủ giải quyết công việc theo các cách thức sau đây:
a) Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền; chỉ đạo xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách thuộc
trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, phòng chống thiên tai,
dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân, sau khi được sự đồng ý
của cấp có thẩm quyền, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp
cấp bách khác quy định của pháp luật hiện hành, báo cáo cơ quan có thẩm
quyền của Đảng, Quốc hội trong thời gian gần nhất;
c) Trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, dân tộc, tính mạng, sức
khỏe của người dân, sau khi được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền, Thủ tướng
Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp mà pháp luật chưa quy định để
ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp hoặc áp dụng các biện pháp quy định
tại Luật Tình trạng khẩn cấp khi chưa ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp;
d) Triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên
họp Chính phủ, cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng
Chính phủ (sau đây gọi là cuộc họp của Thường trực Chính phủ); chỉ đạo việc
chuẩn bị, tổ chức phiên họp Chính phủ;
đ) Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các thành viên Chính phủ;
quyết định các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các thành viên Chính phủ;
e) Trực tiếp hoặc phân công, ủy quyền Phó Thủ tướng Chính phủ, thành
viên Chính phủ chủ trì họp, làm việc với bộ, cơ quan, địa phương, tổ chức, cá
nhân có liên quan để xử lý công việc theo thẩm quyền;
g) Trường hợp cần thiết, giao Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
chủ trì họp, làm việc với các bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử
lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau trước khi trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định;
h) Trường hợp cần thiết, trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc đã phân
công, ủy quyền hoặc công việc, vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương theo quy định
pháp luật. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thông báo cho người được
phân công, ủy quyền hoặc người có thẩm quyền phụ trách công việc biết về
việc này;
i) Ban hành văn bản theo thẩm quyền; thay mặt Chính phủ ký văn bản của
Chính phủ; phân công Phó Thủ tướng Chính phủ ký thay Thủ tướng Chính phủ
các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi lĩnh vực, công
việc được Thủ tướng Chính phủ giao; ủy quyền Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ ký một số văn bản hành chính của Thủ tướng Chính phủ, thay mặt
Chính phủ ký một số văn bản hành chính của Chính phủ đối với từng trường hợp
cụ thể;
k) Ủy quyền thành viên Chính phủ thay mặt Chính phủ trình các đề án,
dự án, báo cáo trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
và cơ quan có thẩm quyền;
l) Thành lập tổ chức phối hợp liên ngành, tổ công tác để giúp Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo, điều hành, xử lý các vấn đề quan trọng, liên ngành;
m) Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt và xét thấy cần thiết, Thủ tướng
Chính phủ ủy nhiệm Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ hoặc một Phó
Thủ tướng Chính phủ thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của
Chính phủ và giải quyết công việc theo quy định pháp luật;
n) Trong trường hợp cấp bách và cần thiết phải quyết định, chỉ đạo ngay
để đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành hoặc thực hiện ý kiến chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền, Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở trao đổi, thống nhất với Phó
Thủ tướng Chính phủ phụ trách, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà
nước về ngành, lĩnh vực, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ mà không phải thực hiện trình tự, thủ tục
quy định tại Quy chế này và tại các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ; báo cáo tại phiên họp Chính phủ gần nhất về
những vấn đề đã quyết định thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo quy định
tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này;
o) Thực hiện các cách thức khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền
và theo quy định pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Phó Thủ tướng Chính phủ
1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc:
a) Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành
công việc trong ngành, lĩnh vực, cơ quan, vùng, địa phương được phân công;
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ;
b) Trong phạm vi được phân công, Phó Thủ tướng Chính phủ chủ động
xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện, mọi mặt trước
pháp luật, trước Thủ tướng Chính phủ về quyết định của mình; bảo đảm tiến
độ, chất lượng, hiệu quả trong giải quyết công việc;
c) Phó Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo, xử lý công việc; không trình
Thủ tướng Chính phủ những vấn đề thuộc phạm vi đã được phân công, trừ
trường hợp vượt thẩm quyền;
d) Trường hợp công việc liên quan đến lĩnh vực phụ trách của các Phó
Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ được phân công chủ trì chủ
động phối hợp, trao đổi để thống nhất giải quyết; trường hợp còn ý kiến khác
nhau thì Phó Thủ tướng Chính phủ được giao chủ trì quyết định hoặc báo cáo
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Cách thức giải quyết công việc:
a) Trực tiếp xem xét, quyết định hoặc cho ý kiến chỉ đạo đối với các vấn
đề thuộc phạm vi được phân công;
b) Chủ trì họp, làm việc với bộ, cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân có
liên quan để giải quyết công việc thuộc phạm vi phụ trách;
c) Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp xử lý các vấn đề liên ngành; quyết định các
vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các bộ, cơ quan, địa phương trong phạm
vi được phân công;
d) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao; ký thay
Thủ tướng Chính phủ các văn bản theo phân công;
đ) Trường hợp cần thiết, giao Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ chủ trì họp, làm việc với các bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
để xử lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau trước khi trình Phó Thủ tướng
Chính phủ quyết định;
e) Chỉ đạo Văn phòng Chính phủ định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả triển
khai nhiệm vụ được phân công và những vấn đề phức tạp, nhạy cảm phát sinh
để Thủ tướng Chính phủ nắm, chỉ đạo;
g) Thực hiện các cách thức khác theo quy định pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
thành viên Chính phủ là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
1. Trách nhiệm và phạm vi:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với tư cách là thành viên
Chính phủ thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp
và pháp luật; tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ;
chịu trách nhiệm cá nhân và cùng tập thể Chính phủ chịu trách nhiệm về các
quyết định của Chính phủ;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, chất lượng, tiến độ đối với các
đề án, dự án, báo cáo, văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm
chuẩn bị đầy đủ, đúng quy định trước khi trình;
c) Có trách nhiệm tham gia ý kiến đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định tại
điểm b khoản 5 Điều 15 Quy chế này đối với các nội dung lấy ý kiến thành viên
Chính phủ; trường hợp không trả lời đúng thời hạn hoặc không có ý kiến trả lời
thì được xác định là đồng ý với ý kiến và đề xuất của cơ quan chủ trì được thể
hiện trong phiếu lấy ý kiến hoặc dự thảo văn bản và phải chịu trách nhiệm trước
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật;
d) Không trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề thuộc
thẩm quyền hoặc đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công, phân cấp,
ủy quyền;
đ) Thực hiện nghiêm các quyết nghị của Chính phủ; trường hợp có ý kiến
khác thì vẫn phải chấp hành và được bảo lưu ý kiến theo quy định;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo, phân công của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực.
2. Cách thức giải quyết công việc:
a) Chủ động đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chủ trương,
chính sách, văn bản pháp luật thuộc phạm vi quản lý; kịp thời xử lý hoặc kiến
nghị xử lý các vấn đề phát sinh trong thực tiễn vượt thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương có liên quan để giải
quyết công việc thuộc phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm chính về kết quả
xử lý;
c) Chủ động phối hợp, lấy ý kiến, làm việc để thống nhất với các bộ, cơ
quan liên quan; trường hợp còn ý kiến khác nhau thì thành viên Chính phủ là
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được giao chủ trì quyết định hoặc báo
cáo cấp có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về nội dung chưa thống nhất khi trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Tham dự đầy đủ phiên họp của Chính phủ, các cuộc họp do Thủ tướng
Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì; trường hợp không tham dự hoặc
vắng mặt một số thời gian hoặc cử người dự thay thì thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 hoặc khoản 1 Điều 33 Quy chế này; chuẩn bị kỹ nội dung,
thể hiện rõ quan điểm, chịu trách nhiệm về ý kiến của mình;
đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình và các quyết định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ trong ngành, lĩnh vực được phân công;
e) Bảo đảm việc trả lời đầy đủ, đúng thời hạn, không được chậm trễ đối
với các nội dung lấy ý kiến theo phiếu lấy ý kiến hoặc văn bản lấy ý kiến thành
viên Chính phủ và có trách nhiệm triển khai quy trình nội bộ để xử lý công việc
kịp thời; trường hợp đặc biệt không thể trả lời đúng hạn thì phải báo cáo rõ
lý do và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước
pháp luật;
g) Thực hiện các cách thức khác theo quy định pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với tư cách người đứng đầu bộ,
cơ quan ngang bộ
1. Trách nhiệm và phạm vi:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người đứng đầu bộ, cơ quan
ngang bộ; lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về quản lý
nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công;
b) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và
trước pháp luật về kết quả, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành,
lĩnh vực; về các quyết định và việc tổ chức thực hiện các quyết định thuộc
thẩm quyền;
c) Chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp
luật; không trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề thuộc thẩm
quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định hoặc vượt thẩm quyền;
d) Thực hiện nghiêm các quyết nghị, quyết định, chỉ đạo của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; trường hợp có ý kiến khác
thì vẫn phải chấp hành và được bảo lưu ý kiến theo quy định.
2. Cách thức giải quyết công việc:
a) Trực tiếp chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện công việc thuộc phạm
vi quản lý; phân công, ủy quyền theo quy định pháp luật nhưng vẫn chịu trách
nhiệm về kết quả thực hiện trừ trường hợp cơ quan, cá nhân được ủy quyền
thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền;
b) Quyết định kịp thời, dứt điểm các vấn đề thuộc thẩm quyền; không đùn
đẩy, né tránh trách nhiệm;
c) Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền, chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan, địa phương có liên quan để giải quyết công việc; trường hợp còn ý kiến khác
nhau thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định theo thẩm quyền;
d) Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ trì phải chủ động phối hợp, lấy ý
kiến, làm việc để thống nhất với các cơ quan liên quan; chịu trách nhiệm về
nội dung chưa thống nhất khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
đ) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn áp dụng văn
bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính theo thẩm quyền; tổ chức thực
hiện và kiểm tra việc thi hành trong phạm vi quản lý;
e) Trả lời đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn các vấn đề thuộc phạm vi quản
lý; chịu trách nhiệm về nội dung trả lời;
g) Thực hiện phân cấp, ủy quyền theo quy định pháp luật; bảo đảm điều
kiện thực hiện, kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực;
h) Thực hiện các cách thức khác theo quy định pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 9. Quan hệ công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với các cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị
1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan, địa phương
tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, kết luận, quy định của
Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Đảng uỷ Chính phủ
theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước.
2. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các thành viên Chính phủ tham mưu
cho Đảng ủy Chính phủ lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ, thể chế
hoá, cụ thể hoá, tổ chức thực hiện kịp thời các chủ trương, đường lối, nghị quyết
của Đảng và thực hiện chế độ báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ và Quy chế
làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ. Định kỳ hằng tháng, quý hoặc
khi cần thiết, Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ họp với
Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, tập thể Thường trực Đảng ủy Chính phủ
để thống nhất về các chủ trương, định hướng lớn, các đề án, nội dung quan
trọng theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ.
3. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ phối hợp chặt chẽ với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan
của Quốc hội; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn theo
quy định pháp luật; chủ động nghiên cứu, giải quyết và trả lời kiến nghị của đại
biểu Quốc hội, cử tri theo thẩm quyền.
4. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan
trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn; tạo điều kiện để các tổ chức này tham gia xây dựng chính sách,
pháp luật, giám sát và phản biện xã hội theo quy định pháp luật; có trách nhiệm
nghiên cứu, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
5. Chính phủ lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn,
kiểm tra Hội đồng nhân dân các cấp trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ,
quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp
của các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; xem xét, giải quyết
kịp thời các kiến nghị của chính quyền địa phương và cử tri.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân cấp cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương. Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ sau khi nhận
được nội dung đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền
ở địa phương có trách nhiệm xem xét, giải quyết; trường hợp không đồng ý thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 11. Quan hệ công tác của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Điều 11. Quan hệ công tác của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ với các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Nguyên tắc phối hợp:
a) Phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan trong giải
quyết công việc; bảo đảm quản lý nhà nước thống nhất, không chồng chéo,
không bỏ sót nhiệm vụ; đề cao trách nhiệm cá nhân của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ;
b) Không chuyển công việc thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan mình sang
bộ, cơ quan khác;
c) Không từ chối, né tránh hoặc chậm trễ trong việc phối hợp;
d) Không giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan khác,
trừ trường hợp được giao hoặc theo quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì:
a) Xác định rõ đối tượng lấy ý kiến, nội dung cần lấy ý kiến, thời hạn trả
lời; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng hồ sơ, nội dung trình;
b) Chủ động tổ chức việc phối hợp, lấy ý kiến các bộ, cơ quan có liên quan
trực tiếp đến nội dung cần giải quyết; tổng hợp, tiếp thu, giải trình đầy đủ các
ý kiến phối hợp; trường hợp nhận được văn bản trả lời của bộ, cơ quan được
lấy ý kiến sau thời hạn quy định và sau khi công việc đã được xử lý, trình cấp
có thẩm quyền thì cơ quan chủ trì không chịu trách nhiệm về việc xem xét, tổng
hợp ý kiến góp ý vào quá trình xử lý;
c) Quyết định theo thẩm quyền đối với các vấn đề đã được phân công,
phân cấp, ủy quyền;
d) Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ trì thực hiện theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 8 Quy chế này.
3. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ được lấy ý kiến:
a) Trả lời bằng văn bản đúng thời hạn, nêu rõ quan điểm, chính kiến và
chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý;
b) Trường hợp quá thời hạn mà không trả lời hoặc chậm trả lời thì chịu
trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật.
4. Hình thức phối hợp:
a) Lấy ý kiến bằng văn bản:
Thời hạn trả lời theo đề nghị của cơ quan lấy ý kiến, bảo đảm không ít hơn
02 ngày làm việc và không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
lấy ý kiến, trừ trường hợp công việc quan trọng, phức tạp hoặc theo chỉ đạo của
cấp có thẩm quyền. Việc lấy ý kiến đối với văn bản quy phạm pháp luật hoặc
hồ sơ, đề án, báo cáo, văn bản khác mà pháp luật có quy định về thời gian lấy ý
kiến thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
b) Tổ chức họp, làm việc trực tiếp:
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tham dự hoặc cử người có đủ
thẩm quyền tham dự; ý kiến của người được cử tham dự là ý kiến chính thức
của bộ, cơ quan tại thời điểm họp và được ghi vào biên bản cuộc họp theo quy
định; trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung do có căn cứ mới, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ phải có văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung trong
thời hạn 03 ngày làm việc sau ngày họp và chịu trách nhiệm về nội dung điều
chỉnh, bổ sung.
5. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ:
a) Tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ điều
hòa, phối hợp hoạt động giữa các bộ, cơ quan, địa phương, các cơ quan trong
hệ thống chính trị;
b) Chủ động đôn đốc, kiểm tra tiến độ, báo cáo, đề xuất, kiến nghị Thủ
tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ về việc chấp hành Quy chế này,
kỷ luật, kỷ cương hành chính và tình hình thực hiện nhiệm vụ của các bộ, cơ
quan, địa phương;
c) Tổng hợp các vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa các bộ, cơ quan, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
d) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ
trì họp với các bộ, cơ quan liên quan về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau trước
khi trình cấp có thẩm quyền theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ tại điểm g khoản 2 Điều 5 và điểm đ khoản 2 Điều 6 Quy
chế này;
đ) Chủ động thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định pháp luật để
bảo đảm hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng
Chính phủ thông suốt, hiệu lực, hiệu quả; đề nghị các bộ, cơ quan, địa phương
cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin quan trọng, cấp bách, nhạy cảm, dư
luận xã hội quan tâm, trường hợp cần thiết chủ động triệu tập họp để nắm bắt,
tổng hợp thông tin, kịp thời báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ giao.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 12. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Điều 12. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ với chính quyền địa phương
1. Nguyên tắc phối hợp:
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương phối
hợp chặt chẽ trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực;
bảo đảm quản lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả; phát huy tính chủ
động, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương theo quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:
a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, chính sách thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực;
b) Kịp thời giải quyết hoặc hướng dẫn giải quyết các kiến nghị của chính
quyền địa phương thuộc phạm vi quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương xử lý các vấn đề liên
ngành, liên vùng;
d) Trường hợp cần thiết, trực tiếp làm việc với chính quyền địa phương để
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
đ) Thực hiện phân cấp, ủy quyền cho chính quyền địa phương theo quy
định pháp luật; bảo đảm điều kiện thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
3. Trách nhiệm của chính quyền địa phương:
a) Thực hiện nghiêm quy định pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, chính sách và hướng dẫn của bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Chủ động phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ trong giải quyết công
việc; gửi văn bản, báo cáo, đề xuất, kiến nghị về các vấn đề thuộc thẩm quyền
giải quyết của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ thì
phải gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, hướng dẫn;
c) Kịp thời phản ánh, kiến nghị với bộ, cơ quan ngang bộ những vấn đề
phát sinh;
d) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa
bàn theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
4. Thời hạn giải quyết và phối hợp công việc:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm trả lời, hướng dẫn hoặc giải quyết
kiến nghị của chính quyền địa phương trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ; trường hợp phải lấy thêm ý kiến của
bộ, cơ quan khác thì không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ trừ trường hợp nội dung phức tạp hoặc theo quy định pháp luật; trường
hợp cần kéo dài thời hạn giải quyết, bộ, cơ quan ngang bộ phải thông báo cho
địa phương biết lý do và thời hạn hoàn thành;
b) Chính quyền địa phương có trách nhiệm trả lời, cung cấp thông tin, phối
hợp xử lý công việc theo đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ trong thời hạn do
bộ, cơ quan ngang bộ xác định;
c) Trường hợp quá thời hạn mà không trả lời hoặc không phối hợp thì phải
chịu trách nhiệm theo quy định.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Chương III TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 13. Hồ sơ trình Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ
1. Hồ sơ trình Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Phó Thủ tướng Chính phủ phải đúng thẩm quyền giải quyết và theo yêu cầu
của Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng
Chính phủ; nêu rõ nội dung vấn đề trình, căn cứ quy định pháp luật về thẩm
quyền giải quyết, cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, ý kiến của
các bộ, cơ quan, địa phương liên quan, đề xuất, kiến nghị rõ phương án, biện
pháp giải quyết trên cơ sở phân tích, đánh giá, sử dụng cơ sở dữ liệu, thông tin,
bằng chứng thực tiễn và quy định pháp luật; xác định rõ nội dung, hình thức
văn bản dự kiến ban hành; phải được người có đủ thẩm quyền ký, đóng dấu
(đối với văn bản giấy) hoặc ký số (đối với văn bản điện tử) theo quy định, bảo
đảm đầy đủ, đúng quy trình, chất lượng và tiến độ theo quy định pháp luật.
2. Đối với hồ sơ, tài liệu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để trình
Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thì phải thực hiện theo
đúng Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban
Bí thư khóa XIV.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ trình Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Phó Thủ tướng Chính phủ bao gồm: tờ trình, báo cáo; đề án, dự thảo văn bản
kèm theo, trong đó có dự thảo nghị quyết, quyết định, kết luận, thông báo kết
luận và các văn bản chỉ đạo khác; ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên
quan và tổng hợp tiếp thu, giải trình; biên bản làm việc, văn bản thẩm định của
của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các tài
liệu cần thiết khác (nếu có);
b) Trường hợp tờ trình, báo cáo, đề án có độ dài trên 10 trang A4 thì phải
có tờ trình tóm tắt không quá 06 trang A4;
c) Trường hợp pháp luật có quy định về tài liệu kèm theo thì hồ sơ phải
bảo đảm đầy đủ theo quy định của pháp luật đó;
d) Đối với hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Chính phủ để trình
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ngoài các tài liệu theo quy định pháp
luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, phải có báo cáo về các nội dung
dự kiến giao Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ quy định
chi tiết và dự thảo văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền ban hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ.
4. Hình thức gửi hồ sơ:
Hồ sơ của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước trình Chính
phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ
được gửi dưới dạng văn bản điện tử có ký số qua Trục liên thông văn bản quốc
gia do Văn phòng Chính phủ quản lý, trừ trường hợp có yêu cầu khác theo chỉ
đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp chưa kết
nối với Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc đối với văn bản mật thì thực hiện
gửi văn bản giấy hoặc theo quy định của cấp có thẩm quyền.
5. Tiếp nhận, xử lý và quản lý hồ sơ:
Hồ sơ trình Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Phó Thủ tướng Chính phủ phải được gửi đồng thời đến Văn phòng Chính phủ.
Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, theo dõi, quản lý quá
trình xử lý hồ sơ; lập danh mục, lưu trữ hồ sơ theo quy định pháp luật.
Chương III TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 14. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan, địa phương trong giải quyết
công việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
về tiến độ, nội dung, số liệu, kiến nghị, đề xuất trong các tờ trình, đề án, báo
cáo, văn bản và ký tắt (gồm cả ký tắt điện tử) các dự thảo văn bản trình thuộc
thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; việc ký tắt đối với
Tờ trình Chủ tịch nước và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về nội dung
khen thưởng nhà nước thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp sửa đổi về thể thức, kỹ thuật trình bày, cơ quan chủ trì phối
hợp với Văn phòng Chính phủ hoàn thiện dự thảo văn bản có ký tắt, trình ban
hành theo quy định.
Trường hợp sửa đổi về nội dung theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ,
Phó Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ có văn bản đề nghị bộ, cơ quan
chủ trì hoàn thiện dự thảo văn bản có ký tắt để trình ban hành theo quy định.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phối hợp, cơ quan thẩm định có trách nhiệm cử người đủ thẩm quyền
tham gia trong quá trình soạn thảo đề án, dự thảo văn bản theo đề nghị của cơ
quan chủ trì; thực hiện công việc được giao, bảo đảm chất lượng, đúng thời hạn
quy định và chịu trách nhiệm về ý kiến phối hợp, thẩm định của mình.
3. Bộ, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp
thu, giải trình đầy đủ ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan phối hợp; trường
hợp bảo lưu ý kiến hoặc còn ý kiến khác nhau, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
chủ trì phải trực tiếp trao đổi, làm việc với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thẩm
định, cơ quan phối hợp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Quy chế này
để thống nhất trình cấp có thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ phụ trách quyết định hoặc chủ trì làm việc, trong đó cơ
quan chủ trì có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị rõ phương án xử lý đối với vấn
đề còn ý kiến khác nhau và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, trước pháp luật về các đề xuất, kiến nghị đó và kết quả thực hiện sau này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành, tổ chức thực hiện quy chế về việc gửi, nhận văn bản và xử
lý hồ sơ công việc trên môi trường điện tử tại bộ, cơ quan, địa phương, bảo đảm
thông tin, dữ liệu thông suốt, kịp thời, chính xác, an toàn.
5. Bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ, kịp
thời hồ sơ, thông tin, dữ liệu trong quá trình xử lý hồ sơ trình Chính phủ,
Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Quy chế này
và theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính
phủ hoặc đề nghị của Văn phòng Chính phủ; cập nhật đầy đủ, kịp thời trạng
thái xử lý hồ sơ trên hệ thống thông tin quản lý, bảo đảm theo dõi tiến độ xử lý
công việc theo thời gian thực và phục vụ công tác tổng hợp, chỉ đạo, điều hành
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
6. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm rà soát, có ý kiến về quy trình,
thủ tục, thẩm quyền, nội dung chủ yếu của hồ sơ trình theo quy định; tổng hợp
ý kiến khác nhau của các bộ, cơ quan liên quan; tham mưu tổng hợp, có ý kiến
độc lập đối với các hồ sơ, văn bản do các bộ, cơ quan, địa phương trình.
Chương III TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 15. Quy trình xử lý đối với đề xuất lập pháp, văn bản quy phạm
pháp luật
1. Đề xuất lập pháp, văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều
này gồm: Đề xuất của Chính phủ về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ và Chương
trình lập pháp hằng năm, điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của
Quốc hội, Kế hoạch thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội;
các đề xuất chính sách; dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền ban hành của Chính phủ.
2. Việc xử lý đề xuất lập pháp, văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo
quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế
này; bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, tiến độ, rõ ràng, hợp lý,
hiệu quả.
3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
a) Văn phòng Chính phủ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Điều 13 Quy chế này;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy trình, thủ tục hoặc Bộ
Tư pháp có ý kiến thẩm định chưa đủ điều kiện trình hoặc chưa thực hiện quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Quy chế này, trong thời hạn không quá 02 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Văn phòng Chính phủ trả lại cơ quan chủ trì soạn
thảo để hoàn thiện theo quy định;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục, đủ điều kiện trình và đã thực
hiện đúng quy định tại khoản 3 Điều 14 Quy chế này nhưng vẫn còn ý kiến
khác nhau về những vấn đề lớn, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc
Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách xem xét, quyết định hoặc chủ trì họp với Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo, lãnh đạo Bộ Tư pháp và lãnh đạo
các bộ, cơ quan còn ý kiến khác nhau để xem xét, quyết định phương án xử lý;
d) Đối với hồ sơ đầy đủ thành phần, đúng thủ tục, đủ điều kiện trình và
không còn ý kiến khác nhau, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Văn phòng Chính
phủ thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 6 Điều 14 Quy chế này, trình Thủ
tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ có ý kiến vào Phiếu
trình giải quyết công việc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng
Chính phủ trình; trừ trường hợp cần thiết do Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
5. Lấy ý kiến thành viên Chính phủ:
a) Trên cơ sở hồ sơ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo và ý kiến thẩm định
của Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ đề xuất nội dung cần xin ý kiến, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực xem
xét, quyết định để gửi phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ kèm theo toàn bộ
hồ sơ trình trên Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính
phủ hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; đối
với hồ sơ mật thì gửi bản giấy hoặc theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Thành viên Chính phủ có trách nhiệm tham gia ý kiến tại phiếu lấy ý
kiến thành viên Chính phủ hoặc văn bản trong thời hạn không ít hơn 02 ngày
làm việc và không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày lấy ý kiến, trừ trường hợp
đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp quá thời hạn quy định mà thành viên Chính phủ không có
ý kiến thì được xác định là đồng ý với ý kiến và đề xuất của cơ quan chủ trì
được thể hiện trong phiếu lấy ý kiến hoặc dự thảo văn bản và phải chịu trách
nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật; Văn phòng
Chính phủ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ
quyết định;
d) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu, giải trình, hoàn thiện
hồ sơ trên cơ sở ý kiến thành viên Chính phủ.
6. Xử lý kết quả lấy ý kiến thành viên Chính phủ:
a) Trường hợp chưa được đa số thành viên Chính phủ thông qua và còn ý
kiến khác, Văn phòng Chính phủ chuyển các ý kiến thành viên Chính phủ đến
cơ quan chủ trì soạn thảo để tiếp tục xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Trường hợp đa số thành viên Chính phủ thông qua và không còn ý kiến
khác nhau, Văn phòng Chính phủ phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn
thiện thể thức, kỹ thuật trình bày, trình Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định;
c) Trường hợp đa số thành viên Chính phủ thông qua nhưng còn thành
viên Chính phủ có ý kiến khác, Văn phòng Chính phủ chuyển ý kiến thành
viên Chính phủ đến cơ quan chủ trì để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo trao
đổi, làm việc với thành viên Chính phủ có ý kiến khác; trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn lấy ý kiến thành viên Chính phủ, cơ
quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình và đề
xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách
phương án xử lý, trong đó đề xuất rõ về việc lấy lại hoặc không lấy lại ý kiến
thành viên Chính phủ và chịu trách nhiệm về đề xuất của mình. Văn phòng
Chính phủ rà soát, tham mưu tổng hợp, có ý kiến độc lập, trình Thủ tướng
Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách xem xét, quyết định;
d) Văn phòng Chính phủ xử lý kết quả lấy ý kiến thành viên Chính phủ
theo quy định tại điểm a, b, c khoản này trong thời hạn không quá 02 ngày
làm việc.
7. Đối với dự thảo văn bản đưa ra thảo luận và biểu quyết tại phiên họp
Chính phủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp, căn cứ
quyết nghị của Chính phủ, cơ quan soạn thảo chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu, giải trình ý kiến thành viên
Chính phủ, hoàn thiện dự thảo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
8. Trường hợp dự thảo văn bản trình Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng
Chính phủ mà Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ có bút phê trực
tiếp sửa đổi, bổ sung tại dự thảo, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được dự thảo văn bản trình có bút phê của Thủ tướng Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ có văn bản chuyển kèm theo dự
thảo có bút phê đến cơ quan chủ trì soạn thảo để tiếp thu, giải trình, hoàn thiện,
trình Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ ký ban hành.
9. Trong thời hạn chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính
phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ ký văn bản, Văn phòng Chính phủ thực hiện việc
phát hành và công khai trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ theo quy định.
10. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
a) Cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng,
tiến độ hồ sơ; tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp,
hoàn thiện hồ sơ, gửi lại Bộ Tư pháp để rà soát nội dung tiếp thu, giải trình và
hồ sơ văn bản sau thẩm định; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sau khi
Bộ Tư pháp có ý kiến bằng văn bản đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung
tiếp thu, giải trình của cơ quan chủ trì soạn thảo;
b) Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định theo quy định của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; rà soát nội dung tiếp thu, giải trình
và hồ sơ văn bản sau thẩm định, phải có ý kiến bằng văn bản nêu rõ quan điểm
đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung tiếp thu, giải trình của cơ quan chủ trì
soạn thảo;
c) Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm kiểm tra quy trình, thủ tục, thẩm
quyền, tổng hợp, đôn đốc và tham mưu trình theo quy định tại khoản 6 Điều 14
Quy chế này;
d) Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến góp ý.
Chương III TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 16. Quy trình xử lý đề án, tài liệu, báo cáo, văn bản đề xuất khác
trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
a) Văn phòng Chính phủ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 13
Quy chế này;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy trình, thủ tục, không đúng
thẩm quyền hoặc chưa thực hiện đầy đủ quy định có liên quan, trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Văn phòng Chính phủ trả lại hồ sơ và
nêu rõ lý do hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đồng thời
thông báo cho cơ quan trình để biết, phối hợp.
2. Xử lý hồ sơ:
a) Đối với hồ sơ đầy đủ, đúng quy trình, thủ tục, đúng thẩm quyền, trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng
Chính phủ rà soát, có ý kiến về quy trình, thủ tục, thẩm quyền, nội dung chủ yếu
của hồ sơ trình theo quy định; tổng hợp ý kiến khác nhau của các bộ, cơ quan
liên quan; tham mưu tổng hợp, có ý kiến độc lập đối với các hồ sơ và trình
Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Đối với hồ sơ còn ý kiến khác nhau về những vấn đề lớn, trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng Chính phủ báo
cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực xem xét,
quyết định hoặc chủ trì họp để xem xét, quyết định phương án xử lý.
3. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách xem xét, cho
ý kiến xử lý hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ trình của Văn phòng Chính phủ, trừ trường hợp đặc biệt.
4. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ, việc lấy ý kiến
thành viên Chính phủ và biểu quyết tại phiên họp Chính phủ thực hiện theo quy
định tại Điều 15 của Quy chế này.
5. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng
Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ ký văn bản hoặc có ý kiến giải quyết,
Văn phòng Chính phủ thực hiện việc phát hành theo quy định.
6. Đối với các hồ sơ, đề án, báo cáo, văn bản đã được xử lý theo trình tự,
thủ tục của pháp luật chuyên ngành thì thời gian giải quyết không vượt quá thời
hạn do pháp luật chuyên ngành quy định.
7. Xử lý kiến nghị, đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân:
a) Trường hợp kiến nghị, đề xuất thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan, địa
phương, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng
Chính phủ chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để nghiên cứu, xử lý theo quy định;
b) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Văn phòng Chính phủ tham mưu phương án xử lý khi có yêu cầu của Thủ tướng
Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ hoặc chuyển đến bộ, cơ quan có liên
quan để nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy
định khi không có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ.
Chương V PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ VÀ CÁC CUỘC HỌP,
Điều 30. Cuộc họp Thường trực Chính phủ
1. Cuộc họp Thường trực Chính phủ được tiến hành khi cần thiết theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Vấn đề, công việc họp Thường trực Chính phủ gồm:
a) Các nội dung, vấn đề quan trọng, cấp bách, ảnh hưởng lớn đến các
ngành, lĩnh vực, việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội và công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Các dự án, đề án, báo cáo cấp có thẩm quyền theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ;
c) Các vấn đề do Phó Thủ tướng Chính phủ đề xuất được Thủ tướng
Chính phủ đồng ý;
d) Các vấn đề khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Các nội dung trình họp Thường trực Chính phủ phải được chuẩn bị kỹ,
bảo đảm chất lượng, có ý kiến tham gia đầy đủ của các cơ quan liên quan, báo
cáo rõ các nội dung còn ý kiến khác nhau và đã được Thủ tướng Chính phủ
hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực cho ý kiến. Chậm nhất 03
ngày trước khi họp, cơ quan chủ trì phải gửi báo cáo, tài liệu phục vụ họp;
trường hợp không gửi đúng hạn, Văn phòng Chính phủ báo cáo Thủ tướng
Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực xem xét đưa ra khỏi
chương trình họp, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng
Chính phủ có chỉ đạo khác.
4. Thành phần dự cuộc họp Thường trực Chính phủ gồm:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ trì dự án, đề án, báo cáo. Trường
hợp cử cấp phó dự thay thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan phải báo cáo bằng
văn bản, nêu rõ lý do và được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ;
b) Các đại biểu khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
5. Trên cơ sở hồ sơ trình và báo cáo, tài liệu phục vụ họp của cơ quan chủ
trì, Văn phòng Chính phủ xây dựng báo cáo tham mưu tổng hợp theo quy định
tại khoản 6 Điều 14 Quy chế này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng
Chính phủ chậm nhất 01 ngày làm việc trước cuộc họp; trường hợp cần thiết,
Văn phòng Chính phủ lấy ý kiến các bộ, cơ quan, địa phương liên quan để tổng
hợp, báo cáo Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ.
6. Tại cuộc họp, cơ quan chủ trì trình bày báo cáo tóm tắt những vấn đề
cần xin ý kiến; cơ quan có ý kiến khác nhau báo cáo giải trình thêm hoặc đại
biểu khác phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến nội dung họp theo yêu
cầu của Thường trực Chính phủ; lãnh đạo Văn phòng Chính phủ trực tiếp theo
dõi công việc trình bày báo cáo tổng hợp, tham mưu đề xuất xử lý các vấn đề
trước khi Phó Thủ tướng Chính phủ phát biểu, Thủ tướng Chính phủ kết luận.
7. Văn phòng Chính phủ thực hiện các công việc theo quy định tại điểm
a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 31 Quy chế này. Căn cứ kết luận của Thủ tướng
Chính phủ tại cuộc họp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày họp, Văn
phòng Chính phủ hoàn thiện dự thảo thông báo kết luận của Thường trực Chính
phủ bảo đảm ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ và gửi lấy ý kiến Phó Thủ tướng Chính
phủ phụ trách lĩnh vực trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
để Văn phòng Chính phủ ban hành; trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của
Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ.
Chương V PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ VÀ CÁC CUỘC HỌP,
Điều 33. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp,
làm việc của Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Phó Thủ tướng Chính phủ
1. Các thành viên Chính phủ phải tham dự đúng thành phần, đầy đủ thời
gian các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc; trường hợp không tham dự
hoặc vắng mặt một số thời gian hoặc cử người dự thay thì phải báo cáo và được
người chủ trì đồng ý.
Trường hợp bộ, cơ quan cử người không đúng thành phần dự họp mà chưa
được sự đồng ý của người chủ trì, người chủ trì cuộc họp phê bình công khai
tại cuộc họp và thông báo đến bộ, cơ quan cử người không đúng thành phần.
2. Các bộ, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ động chuẩn bị tài liệu, báo cáo
phục vụ các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Chính phủ, Thường
trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm chất
lượng và gửi Văn phòng Chính phủ đúng thời hạn theo quy định. Trường hợp
không gửi đúng hạn, Văn phòng Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ
xem xét đưa ra khỏi chương trình họp, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ
có chỉ đạo khác.
3. Đại biểu tham dự có trách nhiệm sử dụng tài liệu theo đúng mục đích
phục vụ phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc.
4. Các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc có nội dung bí mật nhà nước
phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung, thành phần, địa điểm, phương tiện, thiết
bị, phương án bảo vệ và các quy định có liên quan khác của pháp luật về bảo vệ
bí mật nhà nước. Người tham dự có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà
nước theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của người
chủ trì.
Việc tổ chức phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc có nội dung bí mật
nhà nước bằng hình thức trực tuyến thì phải được người có thẩm quyền cho
phép và bảo đảm các yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định pháp luật
về cơ yếu, an ninh mạng và bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phiên họp, hội nghị, cuộc họp,
làm việc không được đưa tin, truyền thông về các nội dung đang trong quá trình
trao đổi, thảo luận, trừ trường hợp thực hiện theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Chương VI
THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO
Chương VIII CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP
Điều 40. Chế độ báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các
thành viên Chính phủ
1. Chính phủ báo cáo công tác của Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước theo quy định pháp luật; báo cáo đột xuất,
chuyên đề theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước:
a) Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ giao một bộ, cơ quan
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng báo cáo;
b) Văn phòng Chính phủ rà soát báo cáo do bộ, cơ quan chủ trì trình, tham
mưu tổng hợp và có ý kiến độc lập, trình Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng
Chính phủ phụ trách xem xét, quyết định;
c) Đối với báo cáo đột xuất, chuyên đề theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ có thể ủy quyền
cho một thành viên Chính phủ thay mặt Chính phủ ký báo cáo và chịu trách
nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về nội dung báo cáo.
2. Thủ tướng Chính phủ báo cáo công tác, giải trình, trả lời chất vấn trước
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc phân công, ủy quyền cho một Phó
Thủ tướng Chính phủ hoặc thành viên Chính phủ báo cáo, giải trình, trả lời chất
vấn trong trường hợp cần thiết, phù hợp hoặc vắng mặt:
a) Thủ tướng Chính phủ giao một bộ, cơ quan chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan xây dựng dự thảo báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn, trình
Thủ tướng Chính phủ;
b) Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm rà soát, có ý kiến độc lập và
phối hợp với bộ, cơ quan chủ trì hoàn thiện dự thảo báo cáo, giải trình, trả lời
chất vấn, trình Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ được phân công
xem xét, quyết định;
c) Trường hợp phải thực hiện gấp, Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp
với các bộ, cơ quan liên quan xây dựng và hoàn thiện dự thảo báo cáo, giải
trình, trả lời chất vấn, trình Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ
được phân công xem xét, quyết định.
3. Thủ tướng Chính phủ thực hiện hoặc phân công cho Phó Thủ tướng
Chính phủ thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua phương tiện
thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
a) Thủ tướng Chính phủ giao một bộ, cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng dự thảo báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ;
b) Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm rà soát, có ý kiến độc lập và phối
hợp với bộ, cơ quan chủ trì hoàn thiện dự thảo báo cáo, trình Phó Thủ tướng
Chính phủ phụ trách cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định.
4. Thành viên Chính phủ thực hiện báo cáo công tác trước Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ; giải trình, trả lời chất vấn trước Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan
trọng thuộc thẩm quyền và trách nhiệm quản lý theo quy định.
Chương VIII CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP
Điều 42. Báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
1. Báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
được xây dựng trên cơ sở khai thác, tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu từ
các báo cáo, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và các nguồn thông tin liên quan
theo quy định pháp luật.
2. Các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, chuyên
đề, đột xuất theo quy định hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm đúng thời hạn, ngắn gọn, rõ ràng, phản ánh
trung thực, kịp thời tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Báo cáo tập trung vào đánh giá tình hình, kết quả, hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra; xác định rõ tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, trách
nhiệm và đề xuất giải pháp, kiến nghị cụ thể, phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo,
điều hành.
4. Các loại báo cáo, cơ quan chủ trì và thời hạn báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ:
Báo cáo quý gửi chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý; báo cáo 06
tháng gửi chậm nhất vào ngày 25 tháng 6; báo cáo năm gửi chậm nhất vào ngày
25 tháng 12 hằng năm đến Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan;
b) Báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của
Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ;
c) Báo cáo, thông tin hằng ngày:
Bộ Ngoại giao thực hiện điểm tin đối ngoại hằng ngày; Văn phòng Chính
phủ chủ động thu thập, tổng hợp, báo cáo hằng ngày với Thủ tướng Chính phủ,
các Phó Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi thành viên Chính phủ những thông tin
báo chí, dư luận quan trọng phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; đề xuất xử lý
thông tin;
d) Báo cáo thường xuyên, đột xuất về tình hình chuyên ngành:
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình biên giới, biển đảo, quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thông tin đối ngoại đáng chú ý; thực
hiện thường xuyên, kể cả trong thời gian nghỉ Lễ, Tết hoặc khi có vấn đề
phát sinh;
đ) Báo cáo tổng hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành:
Văn phòng Chính phủ chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo tóm tắt hoạt
động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và những thông
tin quan trọng, nổi bật hằng ngày; báo cáo tổng hợp công tác chỉ đạo, điều hành
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và tình hình kinh tế - xã hội theo tháng,
quý, 06 tháng, năm và các báo cáo khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;
bảo đảm ngắn gọn, kịp thời, có phân tích, so sánh và đề xuất rõ ràng;
e) Báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trình cấp có thẩm quyền
thực hiện theo phân công của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ.
5. Việc thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm ngắn gọn, hiệu quả, hạn chế
trùng lặp, không yêu cầu báo cáo lại những thông tin đã có trên hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ; gắn với khai thác dữ liệu, ứng dụng
công nghệ thông tin và phục vụ kịp thời việc ra quyết định.