trưởng các Cục: Hóa chất, Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; …(1)…
và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- …;
- Lưu: VT, KHCN.
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
….
Chú thích:
(1) Tên tổ chức/doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp tại Việt Nam;
(2) Tên sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp;
(3) Tên tổ chức/doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp tại Việt Nam/nước ngoài;
(4) Tên tổ chức/doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp tại Việt Nam hoặc ghi tên của
đơn vị cung ứng nếu là sản phẩm nhập khẩu.
Phụ lục VI
NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ RỦI RO VỀ AN TOÀN
(kèm theo
Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Mục đích
a) Nhận diện các mối nguy hiểm;
b) Đánh giá rủi ro trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro.
2. Phạm vi công việc: Đánh giá rủi ro và đề xuất các biện pháp để loại trừ,
giảm thiểu rủi ro.
3. Tài liệu liên quan
4. Từ viết tắt thông dụng, các thuật ngữ
5. Xác định mối nguy
Xác định tất cả các loại nguy hiểm (yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại), nguồn
gốc và nguyên nhân gây ra các nguy hiểm đó cũng như hậu quả có thể xảy ra của
nó đối với con người tại tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp cũng như những người không thuộc tổ chức nhưng hiện diện trong khu
vực nghiên cứu, sản xuất, bảo quản, sử dụng, tiêu hủy.
Các nội dung cần phải xem xét đến khi xác định mối nguy gồm:
a) Các hoạt động thường xuyên và không thường xuyên;
b) Các hoạt động của những người có khả năng tiếp cận đến khu vực nghiên
cứu, sản xuất, bảo quản, sử dụng, tiêu hủy;
c) Các hành vi, khả năng và các nhân tố liên quan đến con người khác;
d) Xác định các mối nguy bắt nguồn từ bên ngoài nơi làm việc mà có ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn của những người chịu ảnh hưởng kiểm soát của
tổ chức trong phạm vi nơi làm việc;
đ) Các mối nguy do hoạt động dưới sự kiểm soát của tổ chức, doanh nghiệp
tạo ra trong vùng lân cận của nơi làm việc;
e) Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và vật liệu tại nơi làm việc do tổ chức hay
người khác cung cấp;
g) Các thay đổi hay đề xuất thay đổi trong tổ chức, đối với các hoạt động,
hay vật tư;
h) Các điều chỉnh đối với hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường
bao gồm các thay đổi mang tính tạm thời và ảnh hưởng của chúng đối với việc
điều hành, các quá trình và các hoạt động;
k) Việc thiết kế khu vực làm việc, các quá trình, việc lắp đặt, máy, thiết bị,
các thủ tục điều hành và tổ chức công việc, bao gồm việc thích ứng với khả năng
của con người.
6. Đánh giá rủi ro
a) Xác định các giải pháp kiểm soát các mối nguy hiểm có sẵn
- Các giải pháp phải là giải pháp đã được thực hiện trong thực tế, đã được
ban hành trong nội quy, quy trình, quy định về an toàn, phiếu công tác…, không
phải là giải pháp mà người đánh giá đặt ra trong quá trình đánh giá;
- Yêu cầu các giải pháp kiểm soát mối nguy hiểm có sẵn phải được liệt kê:
Ngắn gọn, chính xác, đầy đủ và càng cụ thể càng tốt. Cũng cần xem xét hiệu quả
của các giải pháp có sẵn trong thực tế.
b) Đánh giá hậu quả của các mối nguy hiểm đã được xác định
Hậu quả là mức độ của chấn thương hoặc thiệt hại gây ra bởi tai nạn/sự cố,
ốm đau từ mối nguy hiểm tại nơi làm việc. Hậu quả có thể được chia làm nhiều
loại khác nhau dựa trên mức độ sự cố, thương tật. Ví dụ:
Hậu quả Mô tả
Nhẹ
Không chấn thương, chấn thương hoặc ốm đau chỉ yêu cầu
sơ cứu (bao gồm các vết đứt và trầy xước nhỏ, sưng tấy, ốm
đau với lo lắng tạm thời)
Trung bình
Chấn thương yêu cầu điều trị y tế hoặc ốm đau dẫn đến ốm
yếu tàn tật (bao gồm vết rách, bỏng, bong gân, gãy nhỏ,
viêm da, điếc, …)
Nặng
Chết người, chấn thương trầm trọng hoặc bệnh nghề nghiệp
có thể làm chết người (bao gồm cụt chân tay, gãy xương
lớn, đa chấn thương, ung thư nghề nghiệp, nhiễm độc cấp
tính và chết người)
Hoặc chia thành 5 cấp độ như bảng sau đây:
Cấp độ Mô tả Diễn giải
A Thảm khốc Tử vong
B Cao Thương tật nghiêm trọng vĩnh viễn
C Trung bình Cần điều trị y tế, mất ngày công
D Nhẹ Điều trị y tế (có thể quay lại làm việc)
E Không đáng kể Điều trị sơ cứu (có thể quay lại làm việc)
c) Xác định khả năng xuất hiện của tai nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ
mối nguy hiểm
Bên cạnh việc xác định hậu quả có thể xảy ra đối với mỗi mối nguy hiểm,
cần thiết phải xác định khả năng xuất hiện (hay tần suất) của tai nạn, sự cố hoặc
ốm đau phát sinh từ mối nguy hiểm.
Ví dụ tại bảng sau, việc xác định khả năng xảy ra được chia làm 3 mức: ít,
thỉnh thoảng, hay xảy ra.
Khả năng xảy ra Mô tả
Hiếm khi Ít có khả năng xuất hiện
Thỉnh thoảng Có thể hoặc đã biết xuất hiện
Thường xuyên Xuất hiện thông thường hoặc lặp lại
Hoặc có thể chia làm 5 cấp độ như bảng sau đây:
Cấp độ Mô tả Diễn giải
Gần như
chắc chắn
Sẽ xảy ra ít nhất
một lần trong năm
Khả năng thường xuyên xảy ra trong vòng
đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc rất
thường xuyên xảy ra trong hoạt động với
số lượng lớn của các thành phần tương tự.
Có khả năng
xảy ra Một lần trong 5 năm
Khả năng xảy ra vài lần trong vòng đời của
một cá nhân hoặc hệ thống trong hoạt động
với số lớn của các thành phần tương tự
Hoặc xảy ra với xác suất 1/5000 lần thực
hiện công việc.
Hoặc xảy ra với xác suất 1/500 người thực
hiện công việc.
Có thể xảy
ra
Một lần trong 10
năm
Khả năng đôi khi xảy ra trong vòng đời của
một cá nhân hoặc hệ thống hoặc được
trông đợi xảy ra một cách hợp lý trong đời
với số lượng lớn các thành phần tương tự
Hoặc xảy ra với xác suất 1/ 50 000 lần thực
hiện công việc.
Hoặc xảy ra với xác suất 1/5000 người
thực hiện công việc.
Ít khi xảy ra Một lần trong 15
năm
Đôi khi có thể xảy ra trong vòng đời của
một cá nhân hoặc hệ thống hoặc trông đợi
xảy ra một cách hợp lý trong đời của một
số lớn các thành phần tương tự.
Hoặc xảy ra với xác suất 1/100 000 lần
thực hiện công việc.
Cấp độ Mô tả Diễn giải
Hoặc xảy ra với xác suất 1/10 000 người
thực hiện công việc.
Hiếm khi
xảy ra
Không trông đợi có
thể xảy ra trong
vòng đời của hoạt
động
Không chắc có thể xảy ra trong vòng đời
của một cá thể hoặc hệ thống mà nó chỉ có
thể bằng cách giả định chứ không phải
bằng trải nghiệm. Hiếm khi xảy ra trong
đời của một số lớn thành phần tương tự.
d) Đánh giá mức rủi ro dựa trên hậu quả và khả năng xảy ra. Lựa chọn ma
trận rủi ro
Sau khi xác định các biện pháp kiểm soát mối nguy hiểm có sẵn, khả năng
xảy ra và hậu quả của mối nguy hiểm, việc đánh giá mức độ rủi ro được thực hiện
bằng cách sử dụng ma trận rủi ro.
Mức rủi ro được phân loại thành thấp, trung bình và cao và tuỳ thuộc vào
sự kết hợp giữa hậu quả và khả năng xảy ra.
Ví dụ về ma trận xác định mức rủi ro 3x3
Khả năng
xảy ra
Hậu quả
Hiếm khi Thỉnh thoảng Thường xuyên
Nặng Trung bình Cao Cao
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Nhẹ Thấp Thấp Trung bình
Ví dụ ma trận xác định mức rủi ro 5x 5:
Ma trận đánh giá rủi ro được sử dụng để phân loại rủi ro trong đánh giá này
được trình bày như trong hình dưới đây.
E D C B A
Gần như
chắc chắn
(1)
15 10 6 3 1 Rủi ro
cực cao
Có khả
năng xảy
ra (2)
19 14 9 5 2 Rủi ro
cao
Có thể xảy
ra (3) 22 18 13 8 4
Rủi ro
trung
bình
Ít khi xảy
ra (4) 24 21 17 12 7 Rủi ro
thấp
Hiếm khi
xảy ra (5) 25 23 20 16 11
- Vùng màu xanh (từ 21 đến 25) là vùng rủi ro thấp - chấp nhận rộng rãi.
Nếu rủi ro ước tính vào vùng này, các biện pháp giảm rủi ro hiện hữu đã đầy đủ,
cho phép tiếp tục hoạt động và không cần phải đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung
nào;
- Vùng màu xanh (từ 17 đến 20) là vùng rủi ro trung bình - chấp nhận được.
Nếu rủi ro ước tính vào vùng này, các biện pháp giảm rủi ro hiện hữu đã đầy đủ,
cho phép tiếp tục hoạt động và không cần phải đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung
nào;
- Vùng màu vàng (từ 9 đến 16) là vùng rủi ro phải được giảm thiểu xuống
mức thấp nhất phù hợp thực tế. Nếu rủi ro ước tính vào vùng này cần cân nhắc
giảm rủi ro tới một mức mà nếu áp dụng thêm các biện pháp giảm rủi ro thì sẽ
không hiệu quả hoặc thiếu thực tế;
- Vùng màu đỏ (từ 1 đến 8) là vùng rủi ro cao - không chấp nhận được. Nếu
rủi ro ước tính vào vùng này thì phải dừng hoạt động và áp dụng bổ sung các biện
pháp để giảm thiểu rủi ro.
7. Giải pháp kiểm soát rủi ro
Các biện pháp kiểm soát rủi ro phải được bắt đầu với mục tiêu loại trừ hoàn
toàn rủi ro. Nếu điều này không thể đạt được, thì quá trình giảm thiểu phải được
thực hiện theo một thứ tự quy định nhằm giảm thiểu rủi ro tới mức độ thấp nhất
có thể được trong thực tế (ALARP) hoặc mức độ có thể chấp nhận được. Các biện
pháp kiểm soát được xem xét theo thứ tự ưu tiên bao gồm:
a) Loại bỏ từ nguồn;
b) Thay thế;
c) Giảm thiểu rủi ro;
d) Kiểm soát có quy trình và năng lực nhân viên;
đ) Kiểm soát hành chính;
e) Kế hoạch và năng lực ứng phó tình huống khẩn cấp, biện pháp kiểm soát
khi có sự cố.
8. Kết luận và kiến nghị
Phụ lục VII
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN
(kèm theo
Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN
- Trích dẫn các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và thiết kế xây
dựng, khai thác … làm căn cứ để lập phương án;
- Quy mô xây dựng hoặc khai thác; tiến độ hoặc năng suất khai thác ngày,
tháng, quý, năm;
- Sơ lược về phương pháp xây dựng, khai thác; thiết bị, nhân công;
- Giải thích từ ngữ, các cụm từ viết tắt (nếu có).
II. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NỔ MÌN
- Vị trí khu vực nổ mìn, cao độ, giới hạn toạ độ kèm theo bản đồ địa hình;
- Mô tả về đặc điểm dân cư, công trình, nhà không thuộc quyền sở hữu của
tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong phạm vi bán kính 1000 m kể từ vị
trí nổ mìn (kể cả các công trình ngầm);
- Đặc điểm đất đá khu vực nổ mìn (các đặc tính cơ lý бn , бk, f ) hoặc điều
kiện địa chất, môi trường khác (nước, bùn…);
- Hướng, trình tự khai thác, thay đổi về điều kiện địa chất, địa hình theo chu
kỳ khai thác và ảnh hưởng có thể có đến công tác nổ mìn; ảnh hưởng đến các công
trình, nhà dân xung quanh.
III. TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ KHOAN NỔ MÌN
- Lựa chọn đường kính lỗ khoan, chiều cao tầng H (nếu đào hầm lò thì lựa
chọn chiều dài một bước đào), đường cản chân tầng;
- Lựa chọn chiều sâu lỗ khoan;
- Lựa chọn chỉ tiêu thuốc nổ tính toán;
- Lựa chọn phương pháp nổ mìn;
- Lựa chọn vật liệu nổ công nghiệp;
- Khối lượng thuốc nổ tức thời lớn nhất;
- Xác định các thông số khoảng cách lỗ, góc nghiêng lỗ khoan;
- Xác định lượng thuốc nạp cho một lỗ khoan tương ứng với chiều sâu lỗ
khoan bảo đảm điều kiện an toàn về bua;
- Lựa chọn cấu trúc cột thuốc nổ trong lỗ khoan;
- Tính toán, lựa chọn thông số khoan nổ mìn, tạo biên (nếu có);
- Tính toán về an toàn (chấn động, sóng không khí và đá văng) xác định
quy mô một lần nổ (kg);
- Lựa chọn khoảng cách an toàn cho người, thiết bị;
- Dự kiến số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng hàng tháng;
- Dự kiến số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng hàng quý;
- Dự kiến tổng số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng để thi công công
trình.
IV. CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI NỔ MÌN
- Biện pháp an toàn khi bốc dỡ, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
- Biện pháp an toàn khi nạp mìn;
- Biện pháp che chắn bảo vệ chống đá văng (nếu có);
- Quy định các tín hiệu cảnh báo an toàn và giờ nổ mìn;
- Quy định về canh gác mìn;
- Biện pháp kiểm tra sau nổ mìn và xử lý mìn câm;
- Các quy định bổ sung về biện pháp xử lý, ứng phó khi gặp sự cố về thời
tiết, cản trở khác trong các khâu khoan, nạp…;
- Các hướng dẫn khác để tăng cường an ninh, an toàn (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Trình tự thực hiện, thủ tục kiểm soát các bước;
- Quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng nhóm trong các khâu khoan,
nạp, nổ và xử lý sau khi nổ mìn;
- Các quy định về báo cáo, ghi chép các sự kiện bất thường nhưng chưa đến
mức xảy ra sự cố trong đợt nổ mìn; các ghi chép về sự cố nếu có (các nội dung
này ghi ở phần kết quả nổ mìn trong hộ chiếu);
- Các quy định kỷ luật nội bộ khi có vi phạm;
- Hiệu lực của Phương án và ngày sửa đổi, bổ sung;
- Tên người lập phương án, người duyệt; cơ quan phê duyệt (nếu có).
PHÊ DUYỆT NGƯỜI LẬP PHƯƠNG ÁN
(Người quản lý) (Chỉ huy nổ mìn hoặc chỉ huy công trường...)
Ghi chú:
Phương án nổ mìn các dạng đặc biệt khác (dưới nước, phá dỡ công trình, nổ trong
giếng khoan dầu khí…) có thể thay đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với điều kiện thực
tế.
Phụ lục VIII
MẪU HỘ CHIẾU NỔ MÌN
(kèm theo
Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệu Tên biểu mẫu
Mẫu số 01 Hộ chiếu nổ mìn lộ thiên
Mẫu số 02 Hộ chiếu nổ mìn hầm/lò
Mẫu số 03 Hộ chiếu nổ mìn giếng khoan dầu khí
Mẫu số 04 Hộ chiếu nổ mìn thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp
Mẫu số 01. Hộ chiếu nổ mìn lộ thiên
Đơn vị:…………………...……………..
Công trường, phân xưởng:.............................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỘ CHIẾU NỔ MÌN LỘ THIÊN
Số :…………./……/ 20.... …./ HCNM
Theo phương án nổ mìn số …………… ngày…….tháng…… năm ……….
I. ĐỊA ĐIỂM NỔ: ........................................................................................................................
II. THỜI ĐIỂM NỔ: Nổ mìn vào hồi : ……….....h........ phút ngày….....tháng…năm 20….
III. LOẠI ĐẤT ĐÁ: Đất đá loại : …............................................................................................
Độ cứng: f = ….............................................................................................................
IV. THÔNG SỐ BÃI NỔ
Từ lỗ số đến lỗ
số
H
(mét)
DLK
(mm)
LK
(mét)
Khoảng cách (mét)
Tổng
số lỗ
Chiều cao
cột bua
thiết kế
LBua
(mét)
Tổng số mét
khoan
của lỗ có
đường kính
(mét)
a b W
….
- Chỉ tiêu thuốc nổ kỳ trước (qtt ;kg/m3)........................................................................................
- Chỉ tiêu thuốc nổ lựa chọn cho đợt nổ (qTT; kg/m3) với đường kính lỗ khoan:
……………………........................................……………………………………………………
V. VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
VI. PHẦN TÍNH TOÁN LƯỢNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
STT H(m) L(m)
Thực tế
Khoảng cách (m) Thể
tích lỗ
V(m3)
Chỉ
tiêu q
(kg/m3)
Qkg Vật liệu nổ công nghiệp
thực tế
Bua
LBua(m)
a b W Thuốc
nổ (kg)
Mồi
(quả)
Kíp
(cái)
1
2
…
Lưu ý: Những nhóm lỗ mìn đường kính < 65 mm và có các thông số DK , H, a, b, W như nhau thì cho
phép tính lượng thuốc nổ của một lỗ đại diện và các lỗ trong nhóm chỉ cần thể hiện ở cột TT(từ số
…đến số). Trường hợp khi tính toán nổ mìn ốp, phải thể hiện thể tích, số lượng hòn đá và lượng thuốc
nổ, phụ kiện nổ cho từng hòn đá phải nổ ốp.
- Tổng lượng đá phá ra V= ……………………..… .......................................................... (m3)
- Tổng lượng thuốc nổ các loại Q = ……………………..…................................................(kg)
- Tính toán dòng điện qua kíp bảo đảm I ≥ 1,3A với dòng 1 chiều, I ≥ 2,5A với dòng xoay
chiều.
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
VII. SƠ ĐỒ KHỞI ĐỘNG BÃI NỔ (SƠ ĐỒ ĐẤU) VÀ MẶT CẮT LỖ MÌN
VIII. VẬT LIỆU NỔ THỪA TRẢ VỀ KHO
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Chỉ huy thi công nổ ký xác nhận vật liệu nổ công nghiệp thừa:
IX. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH NỔ MÌN
- Tín hiệu bắt đầu nạp mìn….…………………………………………………………………
- Tín hiệu khởi nổ …..…………………………………………………………………………
- Tín hiệu báo yên……………………………………..………………………………………
X. KHOẢNG CÁCH AN TOÀN
- Khoảng cách từ công trình hiện hữu gần nhất đến bãi nổ ...............................................(mét)
- Khoảng cách từ thiết bị không thể di chuyển được đến bãi nổ …....................................(mét)
- Chọn khoảng cách an toàn cho người: R(Người) ……………….……………………(mét)
- Chọn khoảng cách an toàn cho công trình và thiết bị : R(TB) ………………………..(mét)
XI. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
XII. PHÂN CÔNG NHÂN SỰ THI CÔNG BÃI NỔ
STT Họ và tên Chức vụ Tổ, Đội Nạp từ lỗ số Lb (m) Ký nhận
1
2
….
….
XIII. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ GÁC, NƠI ẨN NẤP, DI CHUYỂN MÁY (Phải bảo đảm người, thiết bị di
chuyển khỏi bán kính nguy hiểm và cắt điện trước giờ nổ mìn 20 phút. Sơ đồ di chuyển người,
thiết bị máy móc phải thể hiện đầy đủ các khoảng cách từ bãi nổ đến các trạm gác, công trình
nằm trong vùng nguy hiểm, các thiết bị phải di chuyển ra khỏi vùng bán kính nguy hiểm và vị
trí điểm hỏa)
XIV. PHÂN CÔNG GÁC MÌN
STT Họ và tên Chức vụ Tổ, Đội Trạm gác số Ký nhận
1
2
…
XV. KẾT QUẢ NỔ MÌN: (Chỉ huy nổ mìn ghi lại kết quả sau khi kiểm tra bãi nổ)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Vụ nổ kết thúc vào lúc .......... ngày…… tháng…….năm 20……..
NGƯỜI LẬP HỘ CHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)
CHỈ HUY NỔ MÌN
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI QUẢN LÝ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Khi lập Hộ chiếu nổ mìn lộ thiên có thể thay đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với điều
kiện thực tế tại khu vực nổ mìn nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo Mẫu số 01 Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thi công nhiều bãi nổ trong cùng một
khu vực (thời gian khởi nổ của từng bãi nổ cách nhau thời gian ngắn), cho phép tách các mục
XI, XII, XIV lập thành một hộ chiếu an toàn chung cho các bãi nổ.
Mẫu số 02. Hộ chiếu nổ mìn hầm/lò
Đơn vị:…………………...……………..
Công trường, phân xưởng:.............................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỘ CHIẾU NỔ MÌN HẦM /LÒ
Số:………/……/ 20…....
Theo phương án nổ mìn số …………… ngày…….tháng…… năm ……….
I.VỊ TRÍ NỔ: ………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
II. ĐẤT ĐÁ LOẠI: …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
III. SƠ ĐỒ PHÂN BỔ LỖ KHOAN CỦA GƯƠNG NỔ, NẠP THUỐC VÀ ĐẤU NỐI
IV. VẬT LIỆU NỔ SỬ DỤNG (của một ca hoặc một kíp sản xuất)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
V. BẢNG LÝ LỊCH LỖ MÌN
Nhóm lỗ
khoan
Số lỗ
khoan
(lỗ)
Chiều
sâu
lỗ khoan
(m)
Độ nghiêng lỗ
khoan
Lượng thuốc nạp
một lỗ
Kíp nổ
(cái/lỗ)
Tổng thuốc nổ
trong nhóm lỗ
khoan
Tổng kíp nổ
trong nhóm
lỗ khoan
(cái)
Ghi
chú
Bằng
(độ)
Cạnh
(độ)
Thuốc nổ
1
(Kg)
Thuốc nổ
2
(Kg)
Thuốc
nổ 1
(Kg)
Thuốc
nổ 2
(Kg)
Từ lỗ
…
….
VI. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH NỔ MÌN
- Tín hiệu thi công mìn:……………………………………………………………….........
- Tín hiệu nổ mìn: ……………………………………………………………….................
- Tín hiệu báo yên:……………………………………………………..............................
VII. PHÂN CÔNG GÁC MÌN
STT Họ và tên Chức vụ Tổ, Đội Trạm gác số Ký nhận
1
2
…
…
VIII. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ NỔ MÌN, TRẠM GÁC MÌN, NƠI TRÁNH MÌN, VỊ TRÍ KHỞI NỔ
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
IX. VẬT LIỆU NỔ THỪA TRẢ VỀ KHO
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Chỉ huy nổ mìn ký xác nhận:……………………………………………………………….....
X. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
XI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NỔ MÌN
1.Đánh giá công tác thực hiện hộ chiếu khoan:……………………………………………….
2. Đánh giá kết quả nổ mìn:
…………………………………………………………………………………………………
………..………………………………………………………..………………………………
………..………………………………………………………..………………………………
NGƯỜI LẬP HỘ CHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)
CHỈ HUY NỔ MÌN
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI QUẢN LÝ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Khi lập Hộ chiếu nổ mìn hầm/lò có thể thay đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với
điều kiện thực tế tại gương nổ nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo Mẫu số 02 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
- Trường hợp nổ mìn trong hầm/lò tại khu vực có nguy cơ phát sinh khí nổ (CH4) phải bổ sung
nội dung công tác kiểm soát khí trước và sau khi nổ mìn (sau mục V)
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT KHÍ TRƯỚC VÀ SAU KHI NỔ MÌN
Kết quả đo khí trong ca
Hàm lượng
khí (%)
Trước khi nổ mìn Sau khi nổ mìn
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4
CH4
CO2
CO
Người đo ký
tên
Mẫu số 03. Hộ chiếu nổ mìn giếng khoan dầu khí
Đơn vị……………………...…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỘ CHIẾU NỔ MÌN GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
Số: ............................................
ngày tháng năm 20….…
Theo phương án nổ mìn số …………… ngày…….tháng…… năm ……….
I. VỊ TRÍ NỔ MÌN
- Giàn khoan, giếng:……………………………………………………………….…….
- Đơn vị chủ giếng:………………………………………………………………………
- Phương thức sử dụng: được thể hiện theo bảng sau
Lấy mẫu
lõi
Bắn vỉa,
đục lỗ
Cắt cần, ống
chống, ống
tubing
Tháo ren
cần
khoan
Đặt nút
chặn
Ghi chú
Cân bằng áp suất
Áp suất giếng lớn
hơn áp suất vỉa
Áp suất giếng nhỏ
hơn áp suất vỉa
Bắn dòng âm
Bắn dòng Dương
Bắn âm-dương
II. THỜI GIAN NỔ MÌN: ……………………………………………………………….……
III. BẢNG LÝ LỊCH LỖ MÌN
Giếng khoan Thiết bị/súng Đạn, đầu nổ, dây dẫn nổ, hẹn
giờ
Kíp, ngòi nổ, mồi Ngày
đấu
nối
Vị
trí
nổ
theo
độ
sâu
(m)
Chiều
dài
vỉa,
nếu
có
(m)
Model,
Sêri
Số
lượng
Mã
số
Tên
gọi
Số
lượng
(viên,
cái,
feet)
Ngày
lắp
ráp
Mã
số
Tên
gọi
Số
lượng
(cái)
….
….
Người kiểm soát đấu nối:………………………………………………………………
IV. VẬT LIỆU NỔ SỬ DỤNG
Loại vật liệu nổ
công nghiệp
Số lượng vật liệu nổ công nghiệp tiêu thụ Thừa trả
về kho
Lần 1 Lần .. Lần … Lần .. Lần … Lần ...
Đạn
Dây
Mồi
Hẹn giờ
Kíp, ngòi,
Phương tiện nổ khác
V. SƠ ĐỒ NẠP MÌN (đạn, cấu kiện, kíp nổ… )
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
VI. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THI CÔNG NỔ MÌN
1. Đánh giá công tác phối hợp thực hiện giàn/tàu khoan: ………………………............
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Đánh giá kết quả nổ mìn:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
NGƯỜI LẬP HỘ CHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)
CHỈ HUY NỔ MÌN
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI QUẢN LÝ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Khi lập Hộ chiếu nổ mìn giếng khoan dầu khí có thể thay đổi, bổ sung một số nội dung cho phù
hợp với điều kiện thực tế nổ mìn của giếng khoan nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung
theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu số 04. Hộ chiếu nổ mìn thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp
Đơn vị:…………………...……………..
Công trường, phân xưởng:.............................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỘ CHIẾU NỔ MÌN THỬ NGHIỆM
Số: /HCNM-TN
Theo phương án nổ mìn thử nghiệm số: ...... ngày .. tháng ... năm 20...
I. ĐỊA ĐIỂM NỔ:................
II. THỜI GIAN NỔ THỬ NGHIỆM: vào hồi: ngày .... tháng .... năm 20....
III. VẬT LIỆU NỔ SỬ DỤNG
STT Loại vật liệu nổ
công nghiệp
Đơn vị Lượng vật liệu nổ công nghiệp Ghi chú
Yêu cầu Thực tế Trả về
1
2
…
IV. CHỈ TIÊU VÀ CÁC PHÁT MÌN THỬ NGHIỆM
TT
STT
Chỉ tiêu thử
nghiệm
Khối lượng thuốc nổ sử
dụng một lần nổ thử
nghiệm
Tổng khối
lượng phép thử Đơn vị
Địa
điểm
thử
1
2
….
V. PHÂN CÔNG NHÂN SỰ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THỬ NGHIỆM
STT Họ và tên Chức vụ Thực hiện phép thử Ký nhận
1
2
3
…
VI. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH NỔ MÌN
- Tín hiệu bắt đầu thao tác:
- Tín hiệu khởi nổ:
- Tín hiệu báo yên:
VII. KHOẢNG CÁCH AN TOÀN
- Khoảng cách từ công trình hiện hữu gần nhất đến vị trí nổ: (mét)
- Khoảng cách từ thiết bị không thể di chuyển được đến vị trí nổ: (mét)
- Chọn khoảng cách an toàn cho người: (mét)
- Chọn khoảng cách an toàn cho công trình và thiết bị:
VIII. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CANH GÁC KHI NỔ MÌN THỬ NGHIỆM
................................................................................................................................
................................................................................................................................
IX. PHÂN CÔNG GÁC MÌN
- Quy định về gác mìn: Tại các điểm đầu đường vào khu vực nổ mìn có biển báo
ghi rõ “Khu vực nổ mìn - Cấm vào”, liên lạc với chỉ huy nổ mìn bằng bộ đàm cầm tay.
Làm theo hướng dẫn của chỉ huy nổ mìn;
- Sơ đồ phân công các vị trí người gác mìn kèm theo hộ chiếu nổ mìn được bố trí
và ký nhận cụ thể vào từng khu vực trước khi nổ mìn thử nghiệm.
X. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN
- Mọi thao tác trong quá trình thử nghiệm phải đảm bảo an toàn theo đúng quy
định tại QCVN 01: 2019/BCT;
- Biện pháp an toàn khi thao tác thử nghiệm các chỉ tiêu:
- Quy định về canh gác khi nổ thử nghiệm:
- Biện pháp kiểm tra sau khi nổ và xử lý mìn câm:
- Vệ sinh dụng cụ, cất giữ vào nơi quy định sau khi sử dụng.
- Ghi chép đầy đủ trong sổ thử nghiệm, nhật ký thiết bị.
X. KẾT QUẢ NỔ MÌN
Kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu và mẫu dư (thu gom) trong quá trình thử nghiệm,
sẽ được lập phiếu kết quả và biên bản thử nghiệm sau khi kết thúc công việc vào cuối
ngày thử nghiệm.
NGƯỜI LẬP HỘ CHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)
CHỈ HUY NỔ MÌN
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI QUẢN LÝ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục IX
NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG CỨU KHẨN CẤP
(kèm theo
Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Mục đích của Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
2. Phạm vi của Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
3. Phân loại các tình huống khẩn cấp
Phân loại và phương pháp phát hiện các tình huống khẩn cấp.
4. Các tình huống khẩn cấp
5. Sơ đồ tổ chức và nguồn lực ứng cứu
a) Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, trách nhiệm của từng cá nhân, hệ
thống báo cáo khi xảy ra sự cố, tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm;
b) Mô tả các nguồn lực bên trong và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để
ứng cứu hiệu quả các tình huống khẩn cấp.
6. Quy trình ứng cứu các tình huống cụ thể
a) Các hành động khi phát hiện tình huống khẩn cấp;
b) Xác định các tác động có thể gây nguy hiểm đối với người và phương
tiện, thiết bị tại hiện trường và các vị trí, sơ đồ thoát hiểm; quyết định cần thiết
khi phải sơ tán;
c) Quy trình ứng cứu sự cố các tình huống cụ thể: An ninh, an toàn, thiên tai.
7. Thông tin liên lạc, báo cáo
a) Sơ đồ thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài;
b) Liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền; huy động nguồn lực bên
trong và bên ngoài của cơ sở;
b) Địa chỉ liên lạc và thông tin trong ứng cứu khẩn cấp với các bộ phận nội
bộ và báo cáo các cơ quan quản lý có thẩm quyền liên quan.
8. Báo cáo
a) Quy trình báo cáo;
b) Biễu mẫu báo cáo.
9. Huấn luyện, diễn tập
a) Huấn luyện;
b) Diễn tập.
10. Công tác điều tra, đánh giá nguyên nhân, hậu quả của sự cố.
11. Kế hoạch khắc phục hậu quả, khôi phục hoạt động của máy, thiết
bị, công trình đã xảy ra sự cố.
Phụ lục X
MẪU BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
(kèm theo
Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệu Tên biểu mẫu
Mẫu số 01 Báo cáo định kỳ của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ
Mẫu số 02 Báo cáo định kỳ của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Mẫu số 03 Báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh42
Mẫu số 04 Báo cáo đột xuất của tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Mẫu số 05 Báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh43
42 Tiêu đề của Mẫu số 03 Phụ lục X được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
43 Tiêu đề của Mẫu số 05 Phụ lục X được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 01. Báo cáo định kỳ của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh,
xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
.............(1)...............
Số:......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
......(2)......, ngày tháng năm 20..
BÁO CÁO
Về tình hình .....................(3).........................
Kính gửi: ……………………(4)…………………….
Thực hiện quy định tại Thông tư số …/2024/TT-BCT ngày ... tháng … năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương,
...(1)… báo cáo tình hình …(3)… từ ... đến … như sau:
1. Tình hình hoạt động
a) Chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp đã sản xuất, kinh doanh,
xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ (5)
TT Tháng Thuốc nổ (Kg) kíp nổ (cái) Dây
cháy
chậm
(m)
Dây
nổ
(m)
Dây
dẫn nổ
các loại
(m)
Thuốc
nổ 1
…. Thuốc
nổ (n)
Kíp
thứ 1
… … Kíp
thứ n
1 …
2 …
…. …
…. …
06
tháng
Cả
năm
b) Chủng loại, số lượng tiền chất thuốc nổ đã sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu, nhập khẩu, sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trong kỳ
T
T
Tháng NH4NO3
(Kg)
CH3NO2
(Kg)
NaNO3
(Kg)
KNO3
(Kg)
NaClO3
(Kg)
KClO3
(Kg)
KClO4
(Kg)
1 …
2 …
…. …
…. …
06
tháng
Cả
năm
c) Kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (số lượng kho,
tổng công suất kho):
2. Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
a) Ban hành các nội quy, quy trình, quy định:
b) Đánh giá rủi ro (nếu có):
c) Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp (nếu có):
d) Bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ:
đ) Thực hiện các quy định bảo đảm an toàn, phòng cháy chữa cháy và bảo
vệ môi trường:
3. Các tai nạn, sự cố liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
4. Các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp
luật liên quan đến quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
5. Các đề xuất, kiến nghị.
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(7)......;
- Lưu: ....(8)....,
.................(6)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1) Tên tổ chức báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ví dụ: Quảng Ninh).
(3) Loại hình hoạt động (Ví dụ: Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp).
(4) Cơ quan tiếp nhận báo cáo (Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp).
(5) Có thể chỉnh sửa, bổ sung số lượng cột tại các bảng để báo cáo đầy đủ số lượng, chủng loại
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(7) Tên các tổ chức có liên quan.
(8) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
Mẫu số 02. Báo cáo định kỳ của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
.............(1)...............
Số:......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
......(2)......, ngày tháng năm 20..
BÁO CÁO
Về tình hình .....................(3).........................
Kính gửi: ……………………(4)…………………….
Thực hiện quy định tại Thông tư số …/2024/TT-BCT ngày ... tháng … năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương,
………...(1)………… là tổ chức …………(5)…………do …. (6)…… cấp giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp báo cáo tình hình sử dụng …….…(3)……....
từ ….. đến …. như sau:
1. Tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
a) Chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp đã sử dụng trong kỳ (7)
TT Tháng Thuốc nổ (Kg) kíp nổ (cái) Dây
cháy
chậm
(m)
Dây
nổ
(m)
Dây
dẫn nổ
các loại
(m)
Thuốc
nổ 1
…. Thuốc
nổ (n)
Kíp
thứ 1
… … Kíp
thứ n
1 …
2 …
…. …
…. …
06
tháng
Cả
năm
b) Chủng loại, số lượng tiền chất thuốc nổ đã sử dụng trong kỳ
T
T
Tháng NH4NO3
(Kg)
CH3NO2
(Kg)
NaNO3
(Kg)
KNO3
(Kg)
NaClO3
(Kg)
KClO3
(Kg)
KClO4
(Kg)
1 …
2 …
…. …
…. …
06
tháng
Cả năm
c) Kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (số lượng kho,
tổng công suất kho):
2. Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
a) Ban hành các nội quy, quy trình, quy định:
b) Đánh giá rủi ro (nếu có):
c) Phương án nổ mìn (nếu có):
d) Hộ chiếu nổ mìn (nếu có):
đ) Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp (nếu có):
e) Bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ:
g) Thông báo việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp với Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (nếu có):
h) Thực hiện các quy định bảo đảm an toàn, phòng cháy chữa cháy và bảo
vệ môi trường:
3. Các tai nạn, sự cố liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ.
4. Các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp
luật liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
5. Các đề xuất, kiến nghị.
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(9)......;
- Lưu: ....(10)....,
.................(8)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ví dụ: Quảng Ninh).
(3) Loại hình hoạt động (Ví dụ: Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp).
(4) Cơ quan tiếp nhận báo cáo (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh).
(5) Loại hình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Khai thác khoáng sản; thi công công
trình; sử dụng tiền chất thuốc nổ).
(6) Tên cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp). Đối với trường hợp sử dụng tiền chất thuốc nổ không phải thực hiện
nội dung này.
(7) Có thể chỉnh sửa, bổ sung số lượng cột tại các bảng để báo cáo đầy đủ số lượng, chủng loại
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(8)- Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(9) Tên các tổ chức có liên quan.
(10) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
Mẫu số 03. Báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh44
.............(1)...............
Số:................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
......(2)......, ngày tháng năm 20..
BÁO CÁO
Về tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Thực hiện quy định tại Thông tư số …/2024/TT-BCT ngày ... tháng … năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công
Thương,...(1)… báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh từ … đến ... như sau:
1. Tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Số lượng tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
(báo cáo chi tiết các đối tượng sử dụng tương ứng với loại hình hoạt động) (3)
TT Loại hình hoạt động của
tổ chức
Số
lượng
tổ
chức
Số
lượng
Giấy
phép
Cơ quan cấp phép
Bộ
Công
Thương
Bộ
Quốc
phòng
Sở
Công
Thương
1 Tìm kiếm, thăm dò, khai
thác khoáng sản trên đất liền
2 Thi công công trình
3 Tìm kiếm, thăm dò, khai
thác dầu khí trên biển
4 Nghiên cứu, kiểm định, thử
nghiệm
5 Sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp cho mục đích khác
6 Sử dụng tiền chất thuốc nổ
7 Sản xuất tiền chất thuốc nổ
44 Tiêu đề của Mẫu số 03 Phụ lục X được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
b) Chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp đã sử dụng trong kỳ (4)
TT Tháng Thuốc nổ (Kg) kíp nổ (cái) Dây
cháy
chậm
(m)
Dây
nổ
(m)
Dây
dẫn nổ
các loại
(m)
Thuốc
nổ 1
…. Thuốc
nổ (n)
Kíp
thứ 1
… … Kíp
thứ n
1 …
2 …
…. …
…. …
06
tháng
Cả
năm
c) Chủng loại, số lượng tiền chất thuốc nổ đã sản xuất trong kỳ
TT Tháng NH4NO3
(Kg)
CH3NO2
(Kg)
NaNO3
(Kg)
KNO3
(Kg)
NaClO3
(Kg)
KClO3
(Kg)
KClO4
(Kg)
1 …
2 …
…. …
…. …
06
tháng
Cả
năm
d) Chủng loại, số lượng tiền chất thuốc nổ đã sử dụng trong kỳ
TT Tháng NH4NO3
(Kg)
CH3NO2
(Kg)
NaNO3
(Kg)
KNO3
(Kg)
NaClO3
(Kg)
KClO3
(Kg)
KClO4
(Kg)
1 …
2 …
…. …
06
tháng
Cả
năm
d) Kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp (số lượng kho, tổng công suất
kho):
đ) Kho bảo quản tiền chất thuốc nổ (số lượng kho, tổng công suất kho):
e) Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ:
2. Các tai nạn, sự cố liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ:
3. Các vụ thất thoát, mất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Loại hình hoạt động (sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp…):
- Số lượng mất:
- Nguyên nhân:
- Hình thức đã xử lý:
4. Các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp
luật liên quan đến quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ:
5. Các đề xuất, kiến nghị:
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(6)......;
- Lưu: ....(7)....,
.................(5)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1) Tên Sở Công Thương.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ví dụ: Quảng Ninh).
(3) Chi tiết các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp với các loại hình
(Ví dụ: Công ty A, khai thác đá).
(4) Có thể chỉnh sửa, bổ sung số lượng cột tại các bảng để báo cáo đầy đủ số lượng, chủng loại
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(6) Tên các tổ chức có liên quan.
(7) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
Mẫu số 04. Báo cáo đột xuất của tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
.............(1)...............
Số:.............
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
......(2)......, ngày tháng năm 20..
BÁO CÁO
Về tình hình .....................(3).........................
Kính gửi: ……………………(4)…………………….
Thực hiện quy định tại Thông tư số …/2024/TT-BCT ngày ... tháng … năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương,
………...(1)………… báo cáo tình hình …….…(3)…….... như sau:
1. Nội dung sự việc (trình bày diễn biến, hậu quả sự việc):
2. Nguyên nhân khách quan, chủ quan:
3. Các biện pháp khắc phục:
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(6)......;
- Lưu: ....(7)....,
.................(5)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ví dụ: Quảng Ninh).
(3) Tình huống đột xuất (Ví dụ: Thất thoát vật liệu nổ công nghiệp).
(4) Cơ quan tiếp nhận báo cáo (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh).
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(6) Tên các cơ quan, tổ chức có liên quan.
(7) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
Mẫu số 05. Báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh45
.............(1)...............
Số: .........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
......(2)......, ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO
Về tình hình .....................(3).........................
Kính gửi: ……………………(4)…………………….
Thực hiện quy định tại Thông tư số …/2024/TT-BCT ngày ... tháng … năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương,
………...(1)………… báo cáo tình hình …….…(3)…….... như sau:
1. Nội dung sự việc (trình bày diễn biến, hậu quả sự việc):
2. Nguyên nhân khách quan, chủ quan:
3. Các biện pháp khắc phục:
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(6)......;
- Lưu: ....(7)....
.................(5)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1) Tên Sở Công Thương (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh).
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ví dụ: Quảng Ninh).
(3) Tình huống đột xuất (Ví dụ: Thất thoát vật liệu nổ công nghiệp).
(4) Cơ quan tiếp nhận báo cáo (Ví dụ: UBND tỉnh Quảng Ninh).
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(6) Tên các cơ quan, tổ chức có liên quan.
(7) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
45 Tiêu đề của Mẫu số 05 Phụ lục X được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TƯ
Quy định về lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro
trong khai thác khoáng sản
Thông tư số 24/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác
khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về lập và phê duyệt
kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản.1
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG