1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương, Tổng giám đốc
doanh nghiệp được chỉ định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ
chức phản ánh kịp thời về Cục Bưu điện Trung ương (Bộ Khoa học và Công nghệ)
để phối hợp giải quyết theo quy định.
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
Phụ lục I
DANH MỤC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT
DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1
(Kèm theo
Thông tư số 26/2026/TT-BKHCN ngày 30/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Giải thích từ ngữ
a) Tỉnh: được hiểu là tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Xã: được hiểu là xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, bao gồm xã thuộc
và không thuộc vùng có điều kiện địa lý đặc biệt;
c) Vùng có điều kiện địa lý đặc biệt: được xác định theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 5 của Thông tư này;
d) Vùng: được hiểu là tập hợp các tỉnh được phân nhóm theo phạm vi địa lý,
điều kiện kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông và tổ chức mạng bưu chính;
đ) Vùng 1 gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Phú Thọ,
Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải
Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh;
e) Vùng 2 gồm các tỉnh: TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Tây Ninh,
Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang, Vĩnh Long, Lâm Đồng, Khánh Hòa;
g) Vùng 3 gồm các tỉnh: Quảng Trị, Quảng Ngãi, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai,
Đắk Lắk;
h) Nội tỉnh: được hiểu là phạm vi địa lý trao đổi bưu gửi trong và giữa các xã
của cùng một tỉnh;
i) Liên tỉnh: được hiểu là phạm vi địa lý trao đổi bưu gửi giữa các xã của các
tỉnh khác nhau, bao gồm:
- Nội vùng: giữa các xã của các tỉnh trong cùng một vùng;
- Giữa vùng 1 và vùng 2: giữa các xã của các tỉnh thuộc vùng 1 và vùng 2;
- Giữa vùng 1 và vùng 3: giữa các xã của các tỉnh thuộc vùng 1 và vùng 3;
- Giữa vùng 2 và vùng 3: giữa các xã của các tỉnh thuộc vùng 2 và vùng 3.
2. Dịch vụ bưu chính KT1
TT Tên, tên gọi chi
tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
1 Dịch vụ KT1
Dịch vụ KT1 - Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Thực hiện các công
đoạn chấp nhận, khai
thác, vận chuyển và phát
bưu gửi KT1 không có
yêu cầu về độ mật, độ
TT Tên, tên gọi chi
tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
khẩn;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
2 Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C)
2.1
Dịch vụ KT1
Tuyệt mật (KT1
A)
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Thực hiện các công
đoạn chấp nhận, khai
thác, vận chuyển và phát
bưu gửi KT1 chứa bí mật
nhà nước, xác định theo
độ mật (A, B, C) và yêu
cầu cao về an toàn, an
ninh;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
2.2
Dịch vụ KT1
Tối mật (KT1
B)
2.3 Dịch vụ KT1
Mật (KT1 C)
3 Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)
3.1
Dịch vụ KT1
Hỏa tốc (KT1
HT)
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Thực hiện các công
đoạn chấp nhận, khai
thác, vận chuyển và phát
bưu gửi KT1 có yêu cầu
về tốc độ xử lý nhanh:
Hỏa tốc, Hẹn giờ, Hỏa tốc
Hẹn giờ;
TT Tên, tên gọi chi
tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
3.2
Dịch vụ KT1
Hẹn giờ (KT1
HG)
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
3.3
Dịch vụ KT1
Hỏa tốc Hẹn giờ
(KT1 HTG)
4 Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)
4.1
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hỏa tốc
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Thực hiện các công
đoạn chấp nhận, khai
thác, vận chuyển và phát
bưu gửi KT1 chứa bí mật
nhà nước và có yêu cầu
về tốc độ xử lý nhanh;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
4.2
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hẹn
giờ
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Thực hiện các công
đoạn chấp nhận, khai
thác, vận chuyển và phát
bưu gửi KT1 chứa bí mật
nhà nước và có yêu cầu
phát theo thời gian xác
định, trên cơ sở thỏa
thuận giữa người gửi và
đơn vị cung cấp dịch vụ;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
TT Tên, tên gọi chi
tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
4.3
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hỏa tốc
Hẹn giờ
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Thực hiện các công
đoạn chấp nhận, khai
thác, vận chuyển và phát
bưu gửi KT1 chứa bí mật
nhà nước, đồng thời đáp
ứng yêu cầu của dịch vụ
KT1 Hỏa tốc Hẹn giờ;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
3. Dịch vụ bưu chính KT1 có kết nối giữa Cục Bưu điện Trung ương và
doanh nghiệp được chỉ định
a) Dịch vụ bưu chính KT1 kết nối công đoạn vận chuyển, khai thác và
phát
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
1 Dịch vụ KT1
Dịch vụ KT1 - Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển, khai thác và
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
phát bưu gửi KT1 không
có yêu cầu về độ mật, độ
khẩn;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
2 Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C)
2.1
Dịch vụ KT1
Tuyệt mật (KT1
A)
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển, khai thác và
phát bưu gửi KT1 chứa bí
mật nhà nước, xác định
theo độ mật (A, B, C) và
yêu cầu cao về an toàn, an
ninh;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
2.2
Dịch vụ KT1
Tối mật (KT1
B)
2.3 Dịch vụ KT1
Mật (KT1 C)
3 Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)
3.1
Dịch vụ KT1
Hỏa tốc (KT1
HT)
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển, khai thác và
phát bưu gửi KT1 có yêu
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
3.2
Dịch vụ KT1
Hẹn giờ (KT1
HG)
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
cầu về tốc độ xử lý nhanh:
Hỏa tốc, Hẹn giờ, Hỏa tốc
Hẹn giờ;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
3.3
Dịch vụ KT1
Hỏa tốc Hẹn giờ
(KT1 HTG)
4 Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)
4.1
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hỏa tốc
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển, khai thác và
phát bưu gửi KT1 chứa bí
mật nhà nước và có yêu
cầu về tốc độ xử lý nhanh;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
4.2
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hẹn
giờ
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển, khai thác và
phát bưu gửi KT1 chứa bí
mật nhà nước và có yêu
cầu phát theo thời gian
xác định, trên cơ sở thỏa
thuận giữa người gửi và
đơn vị cung cấp dịch vụ;
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
4.3
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hỏa tốc
Hẹn giờ
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển, khai thác và
phát bưu gửi KT1 chứa bí
mật nhà nước, đồng thời
đáp ứng yêu cầu của dịch
vụ KT1 Hỏa tốc Hẹn giờ;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
b) Dịch vụ bưu chính KT1 kết nối công đoạn vận chuyển
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
1 Dịch vụ KT1
Dịch vụ KT1 - Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển bưu gửi KT1
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
- Trên 100
gam đến 250
gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
không có yêu cầu về độ
mật, độ khẩn;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
2 Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C)
2.1
Dịch vụ KT1
Tuyệt mật
(KT1 A)
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100
gam đến 250
gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển bưu gửi KT1
chứa bí mật nhà nước, xác
định theo độ mật (A, B, C)
và yêu cầu cao về an toàn,
an ninh;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
2.2
Dịch vụ KT1
Tối mật (KT1
B)
2.3 Dịch vụ KT1
Mật (KT1 C)
3 Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)
3.1
Dịch vụ KT1
Hỏa tốc (KT1
HT)
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100
gam đến 250
gam.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển bưu gửi KT1
có yêu cầu về tốc độ xử lý
nhanh: Hỏa tốc, Hẹn giờ,
Hỏa tốc Hẹn giờ;
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
3.2
Dịch vụ KT1
Hẹn giờ (KT1
HG)
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
3.3
Dịch vụ KT1
Hỏa tốc Hẹn
giờ (KT1 HTG)
4 Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)
4.1
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hỏa
tốc
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100
gam đến 250
gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển bưu gửi KT1
chứa bí mật nhà nước có
yêu cầu về tốc độ xử lý
nhanh;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
4.2
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hẹn
giờ
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100
gam đến 250
gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển bưu gửi KT1
chứa bí mật nhà nước có
yêu cầu phát theo thời
gian xác định, trên cơ sở
thỏa thuận giữa người gửi
và đơn vị cung cấp dịch
vụ;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
4.3
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hỏa
tốc Hẹn giờ
- Nội tỉnh
- Liên tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100
gam đến 250
gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Doanh nghiệp được chỉ
định thực hiện công đoạn
vận chuyển bưu gửi KT1
chứa bí mật nhà nước,
đồng thời đáp ứng yêu cầu
của dịch vụ KT1 Hỏa tốc
Hẹn giờ;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
- Thời gian toàn trình, tần
suất phát và các chỉ tiêu
chất lượng của dịch vụ
được thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
c) Dịch vụ bưu chính KT1 kết nối công đoạn khai thác và phát
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
1 Dịch vụ KT1
Dịch vụ KT1 Nội tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
- Cục Bưu điện Trung
ương thực hiện công
đoạn khai thác và phát
bưu gửi KT1 không có
yêu cầu về độ mật, độ
khẩn;
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
tăng thêm. - Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1;
- Thời gian toàn trình,
tần suất phát và các chỉ
tiêu chất lượng của dịch
vụ được thực hiện theo
quy định tại Thông tư
này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
2 Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C)
2.1
Dịch vụ KT1
Tuyệt mật (KT1
A)
Nội tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Cục Bưu điện Trung
ương thực hiện công
đoạn khai thác và phát
bưu gửi KT1 chứa bí mật
nhà nước, xác định theo
độ mật (A, B, C) và yêu
cầu cao về an toàn, an
ninh;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà
nước;
- Thời gian toàn trình,
tần suất phát và các chỉ
tiêu chất lượng của dịch
vụ được thực hiện theo
quy định tại Thông tư
này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
2.2
Dịch vụ KT1
Tối mật (KT1
B)
2.3 Dịch vụ KT1
Mật (KT1 C)
3 Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)
3.1
Dịch vụ KT1
Hỏa tốc (KT1
HT) Nội tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Cục Bưu điện Trung
ương thực hiện công
đoạn khai thác và phát
bưu gửi KT1 có yêu cầu
về tốc độ xử lý nhanh:3.2 Dịch vụ KT1
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
Hẹn giờ (KT1
HG)
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
Hỏa tốc, Hẹn giờ, Hỏa
tốc Hẹn giờ;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1;
- Thời gian toàn trình,
tần suất phát và các chỉ
tiêu chất lượng của dịch
vụ được thực hiện theo
quy định tại Thông tư
này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
3.3
Dịch vụ KT1
Hỏa tốc Hẹn
giờ (KT1 HTG)
4 Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)
4.1
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hỏa
tốc
Nội tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Cục Bưu điện Trung
ương thực hiện công
đoạn khai thác và phát
bưu gửi KT1 chứa bí mật
nhà nước và có yêu cầu
về tốc độ xử lý nhanh;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà
nước;
- Thời gian toàn trình,
tần suất phát và các chỉ
tiêu chất lượng của dịch
vụ được thực hiện theo
quy định tại Thông tư
này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
4.2
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hẹn
giờ
Nội tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Cục Bưu điện Trung
ương thực hiện công
đoạn khai thác và phát
bưu gửi KT1 chứa bí mật
nhà nước và có yêu cầu
phát theo thời gian xác
định, trên cơ sở thỏa
TT Tên, tên gọi
chi tiết dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ
Phạm vi
cung cấp
Khối lượng
bưu gửi Tính chất dịch vụ
thuận giữa người gửi và
đơn vị cung cấp dịch vụ;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà
nước;
- Thời gian toàn trình,
tần suất phát và các chỉ
tiêu chất lượng của dịch
vụ được thực hiện theo
quy định tại Thông tư
này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
4.3
Dịch vụ KT1
theo độ mật (A,
B, C) và Hỏa
tốc Hẹn giờ
Nội tỉnh
- Đến 50 gam.
- Trên 50 gam
đến 100 gam.
- Trên 100 gam
đến 250 gam.
- Mỗi 250 gam
tăng thêm.
- Cục Bưu điện Trung
ương thực hiện công
đoạn khai thác và phát
bưu gửi KT1 chứa bí mật
nhà nước, đồng thời đáp
ứng yêu cầu của dịch vụ
KT1 Hỏa tốc Hẹn giờ;
- Việc cung cấp dịch vụ
được thực hiện theo quy
định, quy trình của Mạng
bưu chính KT1 và theo
quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà
nước;
- Thời gian toàn trình,
tần suất phát và các chỉ
tiêu chất lượng của dịch
vụ được thực hiện theo
quy định tại Thông tư
này.
- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.
Phụ lục II
BIỂU MẪU VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1
(Kèm theo
Thông tư số 26/2026/TT-BKHCN ngày 30/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
STT Tên biểu mẫu Ký hiệu mẫu
1. Báo cáo định kỳ hoạt động cung cấp và sử dụng dịch
vụ bưu chính KT1 (do đơn vị cung cấp dịch vụ bưu
chính KT1 tại địa phương thực hiện báo cáo)
Mẫu số 01a
2. Báo cáo định kỳ hoạt động cung cấp và sử dụng dịch
vụ bưu chính KT1 (do cơ quan chuyên môn được
phân công, phân cấp thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo)
Mẫu số 01b
3. Báo cáo định kỳ hoạt động cung cấp và sử dụng dịch
vụ bưu chính KT1 (do doanh nghiệp được chỉ định
thực hiện báo cáo)
Mẫu số 01c
4. Bản cam kết bảo vệ bí mật nhà nước Mẫu số 02
5. Nội dung chính Hợp đồng kết nối Mẫu số 03
6. Biểu mẫu cung cấp/thay đổi thông tin đầu mối tiếp
nhận bưu gửi KT1 trong giờ/ngoài giờ làm việc, thứ
Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, Tết (dành cho đối
tượng sử dụng dịch vụ)
Mẫu số 04
7. Biểu mẫu cung cấp thông tin người được giao nhiệm
vụ trực tiếp thực hiện giao, nhận bưu gửi KT1 (dành
cho đối tượng cung cấp dịch vụ)
Mẫu số 05
Mẫu số 01a
/2026/TT-BKHCN
Ngày gửi báo cáo:
- 6 tháng đầu năm: trước ngày
17 tháng 6 của năm báo cáo.
- Năm: trước ngày 17 tháng 12
của năm báo cáo.
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP
VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1
Kỳ báo cáo: 6 tháng đầu năm/Năm...
(Từ ngày... tháng...năm... đến ngày ... tháng... năm...)
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị cung cấp dịch vụ bưu
chính KT1 tại địa phương(1)
Đơn vị nhận báo cáo:
- Cơ quan chuyên môn(2)
- Doanh nghiệp được chỉ định
1. Sản lượng và doanh thu dịch vụ bưu chính KT1
STT Các dịch vụ bưu
chính KT1
Sản lượng (bưu gửi) Doanh thu (nghìn đồng)
Đối tượng
I(3)
Đối tượng
II(4) Tổng Đối tượng
I
Đối tượng
II Tổng
1 KT1
2 KT1 theo độ mật
3 KT1 theo độ khẩn
4 KT1 theo độ mật và
độ khẩn
Tổng cộng
2. Chất lượng
TT Nội dung
1. Thời gian toàn trình (TGTT) Số lượng bưu gửi không
đáp ứng TGTT (bưu gửi)
Tỷ lệ bưu gửi không đáp
ứng TGTT (%)
1.1 KT1
1.2 KT1 theo độ mật
1.3 KT1 theo độ khẩn
1.4 KT1 theo độ mật và độ khẩn
Tổng cộng
2. Vi phạm và xử lý vi phạm Số vi phạm đã xử lý Số vi phạm đang xử lý
Tổng số vi phạm
3. Đối tượng sử dụng, số điểm cung cấp và số lao động tham gia trực tiếp
STT Nội dung Cấp tỉnh Cấp xã Tổng
1 Số lượng đối tượng sử dụng quy định tại
QĐ số 32/2025/QĐ-TTg
1.1 Đối tượng I
1.2 Đối tượng II
2 Số điểm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1
3 Số lao động tham gia trực tiếp
4. An toàn, an ninh: (cơ sở khai thác dịch vụ, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, túi, thùng
chứa bưu gửi KT1, hệ thống mạng và phần mềm,…)
5. Các nội dung liên quan khác (nếu có)
6. Khó khăn, vướng mắc
7. Đề xuất, kiến nghị
1 Là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp được chỉ định tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.
2 Cơ quan chuyên môn được phân công, phân cấp thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3 Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2
Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg
4 Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2
Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg
Mẫu số 01b
/2026/TT-BKHCN
Ngày gửi báo cáo:
- 6 tháng đầu năm: trước ngày
20 tháng 6 của năm báo cáo.
- Năm: trước ngày 20 tháng 12
của năm báo cáo.
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP
VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1
Kỳ báo cáo: 6 tháng đầu năm/Năm...
(Từ ngày... tháng...năm... đến ngày ... tháng... năm...)
Đơn vị báo cáo:
Cơ quan chuyên môn(1)
Đơn vị nhận báo cáo:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, TP
trực thuộc trung ương;
- Cục Bưu điện Trung ương
1. Sản lượng và doanh thu dịch vụ bưu chính KT1
STT Các dịch vụ bưu
chính KT1
Sản lượng (bưu gửi) Doanh thu (nghìn đồng)
Đối tượng
I(2)
Đối tượng
II(3) Tổng Đối tượng
I
Đối tượng
II Tổng
1 KT1
2 KT1 theo độ mật
3 KT1 theo độ khẩn
4 KT1 theo độ mật và
độ khẩn
Tổng cộng
2. Chất lượng
TT Nội dung
1. Thời gian toàn trình (TGTT) Số lượng bưu gửi không
đáp ứng TGTT (bưu gửi)
Tỷ lệ bưu gửi không đáp
ứng TGTT (%)
1.1 KT1
1.2 KT1 theo độ mật
1.3 KT1 theo độ khẩn
1.4 KT1 theo độ mật và độ khẩn
Tổng cộng
2. Vi phạm và xử lý vi phạm Số vi phạm đã xử lý Số vi phạm đang xử lý
Tổng số vi phạm
3. Đối tượng sử dụng, số điểm cung cấp và số lao động tham gia trực tiếp
STT Nội dung Cấp tỉnh Cấp xã Tổng
1 Số lượng đối tượng sử dụng quy định tại
QĐ số 32/2025/QĐ-TTg
1.1 Đối tượng I
1.2 Đối tượng II
2 Số điểm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1
3 Số lao động tham gia trực tiếp
4. Tình hình việc thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1
tại địa phương; dự kiến kế hoạch kiểm tra năm sau liền kề (đối với báo cáo năm)
5. An toàn, an ninh: (cơ sở khai thác dịch vụ, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, túi, thùng
chứa bưu gửi KT1, hệ thống mạng và phần mềm,…)
6. Các nội dung liên quan khác (nếu có)
7. Khó khăn, vướng mắc
8. Đề xuất, kiến nghị
1 Cơ quan chuyên môn được phân công, phân cấp thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2 Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2
Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg
3 Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2
Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg
Mẫu số 01c
/2026/TT-BKHCN
Ngày gửi báo cáo:
- 6 tháng đầu năm: trước ngày
20 tháng 6 của năm báo cáo.
- Năm: trước ngày 20 tháng 12
của năm báo cáo.
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP
VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1
Kỳ báo cáo: 6 tháng đầu năm/Năm...
(Từ ngày... tháng...năm... đến ngày ... tháng... năm...)
Đơn vị báo cáo:
Doanh nghiệp được chỉ
định(1)
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Bưu điện Trung ương
1. Sản lượng và doanh thu dịch vụ bưu chính KT1
STT Dịch vụ
Sản lượng (bưu gửi)
Doanh thu
(nghìn
đồng)
Doanh nghiệp
được chỉ định
chấp nhận, vận
chuyển và phát
Doanh nghiệp được
chỉ định chấp nhận,
vận chuyển; Cục
BĐTW phát
Cộng
A B 1 2 3=1+2 4
1 KT1
2 KT1 theo độ mật
3 KT1 theo độ khẩn
4 KT1 theo độ mật và độ khẩn
Tổng cộng
2. Chất lượng
TT Nội dung
1. Thời gian toàn trình (TGTT) Số lượng bưu gửi không đáp
ứng TGTT (bưu gửi)
Tỷ lệ bưu gửi không đáp
ứng TGTT (%)
1.1 KT1
1.2 KT1 theo độ mật
1.3 KT1 theo độ khẩn
1.4 KT1 theo độ mật và độ khẩn
Tổng cộng
2. Vi phạm và xử lý vi phạm Số vi phạm đã xử lý Số vi phạm đang xử lý
Tổng số vi phạm
3. Chi tiết tỉnh, thành phố
3.1. Sản lượng dịch vụ bưu chính KT1
STT Tên tỉnh
Đối tượng I(2) Đối tượng II(3)
Tổng
sản
lượng
KT1
KT1
theo độ
mật
KT1
theo độ
khẩn
KT1
theo độ
mật và
độ khẩn
Tổng
KT1
theo độ
mật
KT1
theo độ
mật và
độ khẩn
Tổng
A B 1 2 3 4 5 = 1+
2+3+4 6 7 8 = 6+7 9 = 5+8
1 Hà Nội
2 Lào Cai
... ...
Tổng cộng
3.2. Đối tượng sử dụng, số điểm phục vụ và số lao động tham gia trực tiếp
1 Doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng
2 Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2
Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg
3 Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2
Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg
STT Tên tỉnh
Số lượng đối tượng sử
dụng quy định tại
QĐ
số 32/2025/QĐ-TTg
Số điểm phục vụ
bưu chính KT1
Số lao động tham gia
trực tiếp
Đối
tượng I
Đối
tượng
II
Tổng
Tỉnh/
Thành
phố
Xã/
Phường Tổng
Tỉnh/
Thành
phố
Xã/
Phường Tổng
A B 1 2 3=1+2 4 5 6=4+5 7 8 9=7+8
1 Hà Nội
2 Lào Cai
... ...
Tổng cộng
4. An toàn, an ninh: (cơ sở khai thác dịch vụ, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, túi,
thùng chứa bưu gửi KT1, hệ thống mạng và phần mềm,…)
5. Các nội dung liên quan khác (nếu có)
6. Khó khăn, vướng mắc
7. Đề xuất, kiến nghị
Mẫu số 02
/2026/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
Bảo vệ bí mật nhà nước
Tôi tên là: .....................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
Địa chỉ thường trú tại: ................................................................................
Số CCCD: ....................................................................................................
Ngày cấp……………… Nơi cấp ................................................................
Chức vụ/Vị trí công tác: ..............................................................................
Đơn vị công tác: ..........................................................................................
Sau khi nghiên cứu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bưu chính đối với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, tôi xin cam kết các nội dung như sau:
1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Không để lộ, lọt bí mật nhà nước trong quá trình xử lý, bảo quản, lưu giữ
theo nhiệm vụ được giao.
3. Khi không làm công tác này nữa, tôi cam kết không bao giờ tiết lộ bí mật
nhà nước.
Nếu vi phạm các nội dung đã cam kết trên, tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật (bao gồm kỷ luật hành chính, xử phạt vi phạm hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự) tùy theo tính chất và mức độ vi phạm./.
…, ngày ….. tháng….. năm…..
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 03
/2026/TT-BKHCN
NỘI DUNG CHÍNH HỢP ĐỒNG KẾT NỐI
I. Thông tin chung của các bên
1. Tên đơn vị; địa chỉ trụ sở; số điện thoại.
2. Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền: họ và tên, chức vụ, số điện
thoại, địa chỉ thư điện tử, thông tin cần thiết khác (nếu có).
3. Đầu mối liên hệ thực hiện hợp đồng: họ và tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ
thư điện tử.
4. Trách nhiệm thông báo bằng văn bản khi có thay đổi thông tin.
II. Nội dung kết nối
1. Phạm vi kết nối.
2. Dịch vụ.
3. Chất lượng dịch vụ.
4. An toàn, an ninh.
5. Yêu cầu đối với người lao động tham gia trực tiếp.
6. Chi phí và thanh toán; Đối soát và xác nhận.
7. Quyền và nghĩa vụ các bên.
III. Điều khoản thi hành
Mẫu số 04
/2026/TT-BKHCN
Biểu mẫu cung cấp/thay đổi thông tin đầu mối tiếp nhận bưu gửi KT1 trong
giờ/ngoài giờ làm việc, thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, Tết (dành cho đối
tượng sử dụng dịch vụ)
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………. ….…, ngày …. tháng…. năm…..
Kính gửi(2): ………………………………………………..
I. Thông tin về cơ quan, tổ chức
1. Thông tin chung
- Tên cơ quan, tổ chức: ........................................................................................
- Địa chỉ: ..............................................................................................................
- Điện thoại: .........................................................................................................
2. Đầu mối tiếp nhận bưu gửi KT1 trong giờ làm việc tại cơ quan, tổ chức
STT Họ và tên Chức danh Đơn vị Số điện thoại
1
2
….
3. Đầu mối tiếp nhận bưu gửi KT1 ngoài giờ làm việc, thứ Bảy, Chủ nhật và
ngày nghỉ lễ, Tết tại cơ quan, tổ chức
3.1. Đơn vị tiếp nhận
- Tên đơn vị tiếp nhận: ........................................................................................
- Địa chỉ: ..............................................................................................................
3.2. Đầu mối tiếp nhận
STT Họ và tên Chức danh Đơn vị Số điện thoại
1
2
….
1 Tên cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ bưu chính KT1
2 Tên đơn vị trực tiếp cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 ở trung ương hoặc địa phương
3.3. Lựa chọn bưu gửi tiếp nhận
☐ Bưu gửi KT1
☐ Bưu gửi KT1 có độ mật (A, B, C)
☐ Bưu gửi KT1 có độ khẩn (Hoả tốc, Hẹn giờ)
☐ Bưu gửi KT1 có độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hoả tốc, Hẹn giờ)
3.4. Nội dung khác (nếu có)
II. Nội dung thông tin thay đổi (nếu có)
(Áp dụng đối với trườ ng hợp thay đổi, cập nhật thông tin)
☐ Thay đổi thông tin cơ quan, đơn vị
☐ Thay đổi địa chỉ gửi, nhận bưu gửi KT1
☐ Thay đổi người đầu mối liên hệ
☐ Nội dung khác (nếu có, ghi rõ):
....................................................................................................................
Cơ quan, tổ chức cam kết cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về các
thông tin kê khai trong biểu mẫu này; đồng thời thực hiện việc cập nhật kịp thời
khi có thay đổi thông tin liên quan đến việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1, bảo
đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về bưu chính và bảo vệ bí mật nhà nước.
Xác nhận của cơ quan, tổ chức
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
Mẫu số 05
/2026/TT-BKHCN
Biểu mẫu cung cấp thông tin người được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện
giao, nhận bưu gửi KT1 (dành cho đối tượng cung cấp dịch vụ)
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….… ….…, ngày …. tháng…. năm…..
Kính gửi(2): ………………………………………………………….
Căn cứ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch
vụ bưu chính KT1 tại khoản 8 Điều 18 và khoản 8 Điều 20 Thông tư số
…/2026/TT-BKHCN ngày…. của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ …
Nhằm bảo đảm an toàn, an ninh trong quá trình giao, nhận bưu gửi KT1, [Tên cơ
quan, tổ chức] thông báo thông tin về người được giao nhiệm vụ trực tiếp thực
hiện việc giao, nhận bưu gửi KT1, cụ thể như sau:
I. Thông tin về người được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện việc giao, nhận
bưu gửi KT1
1. Trường hợp bố trí 01 người
- Họ và tên: .......................................................................
- Chức danh: .....................................................................
- Số CCCD: .......................................................................
- Số điện thoại liên hệ: .........................................................
- Email công vụ (nếu có): ......................................................
Nhiệm vụ được giao:
☐ Giao bưu gửi KT1
☐ Nhận bưu gửi KT1
2. Trường hợp bố trí nhiều người (danh sách lập như mục 1 kèm theo ảnh)
II. Trường hợp thay đổi thông tin (nếu có)
(Áp dụng đối với trường hợp có thay đổi so với thông tin đã thông báo trước đó )
1 Tên đơn vị trực tiếp cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 ở trung ương hoặc địa phương
2 Tên cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ bưu chính KT1
Ảnh (4x6)
☐ Thay đổi người được giao nhiệm vụ
☐ Thay đổi thông tin cá nhân
☐ Thay đổi phạm vi nhiệm vụ
☐ Nội dung thay đổi khác (nếu có, ghi rõ):
.............................................................................................................................
III. Thời điểm áp dụng: từ ngày…. tháng….năm….
IV. Cam kết
[Tên cơ quan, tổ chức] cam kết các thông tin nêu trên là đầy đủ, chính xác và sẽ
thông báo kịp thời khi có thay đổi, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật
về bưu chính, an toàn, an ninh và bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình cung cấp
dịch vụ bưu chính KT1.
Rất mong sự phối hợp của Quý đơn vị.
Trân trọng./.
Đại diện đơn vị cung cấp dịch vụ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)