Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm
về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, quản lý
người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai
nghiện ma túy phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma túy, Nghị định này và quy
định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm
về ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ, ngành, địa
phương, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện
các hoạt động phối hợp đảm bảo sự đoàn kết, hiệp đồng, hỗ trợ lẫn nhau;
b) Mỗi khu vực, địa bàn do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì
trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; các cơ quan khác
có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ;
c) Việc trao đổi thông tin tội phạm, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đảm
bảo kịp thời, chính xác, đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước;
d) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an
nhân dân là nòng cốt trong các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chuyên
trách trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy trên phạm
vi toàn quốc.
3. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy phải đảm bảo
các nguyên tắc sau:
a) Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy theo quy định tại khoản
1 Điều 13 của Luật Phòng, chống ma túy phải được kiểm soát chặt chẽ theo
từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phải kiểm soát đến sản phẩm cuối cùng;
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý các hoạt động thuộc lĩnh
vực chuyên ngành và phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến
ma túy.
4. Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
a) Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải được tiến
hành công khai, khách quan và đúng quy định của pháp luật;
b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng trái
phép chất ma túy và gia đình của họ;
c) Việc hỗ trợ, giám sát xã hội, phối hợp động viên người sử dụng trái
phép chất ma túy chấm dứt việc sử dụng ma túy phải có sự tham gia của gia
đình, cơ quan, tổ chức hoặc cộng đồng nơi người sử dụng trái phép chất ma túy
cư trú, công tác, làm việc, học tập;
d) Thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy được cập nhật
thường xuyên, chính xác;
đ) Các cơ quan chức năng phải phối hợp chặt chẽ trong quá trình quản lý
người sử dụng trái phép chất ma túy theo đúng chức năng, thẩm quyền và trách
nhiệm được phân công, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết
công việc;
e) Nghiêm cấm lợi dụng việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
5. Công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy phải đảm
bảo các nguyên tắc sau:
a) Tôn trọng quyền, nghĩa vụ của người đang cai nghiện ma túy, người bị
quản lý sau cai nghiện ma túy;
b) Bảo đảm bí mật cá nhân của người đang cai nghiện ma túy, người bị
quản lý sau cai nghiện ma túy; chỉ cung cấp thông tin liên quan cho cá nhân, cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền.
6. Công tác áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải đảm bảo các nguyên
tắc sau:
a) Biện pháp giám sát điện tử phải được tiến hành công khai, khách quan
và theo đúng quy định của pháp luật;
b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người bị áp dụng
biện pháp giám sát điện tử;
c) Nghiêm cấm lợi dụng việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử để xâm
phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
7. Việc thực hiện các nội dung tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này
phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội,
phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; tôn trọng quyền
tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự tham gia
của gia đình, cộng đồng; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân thông qua Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên theo quy định của
pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản xuất chất ma túy là hoạt động tạo ra chất ma túy từ cây có chứa chất
ma túy, tiền chất, hóa chất hoặc từ chất ma túy khác dưới mọi hình thức, cách
thức, phương pháp; bao gồm cả quá trình tinh chế, pha trộn, pha chế, bào chế,
chuyển dạng chất ma túy và không bao gồm việc trồng cây có chứa chất ma
túy.
2. Sản xuất tiền chất là hoạt động tạo ra tiền chất từ cây có chứa tiền chất,
hóa chất hoặc từ tiền chất khác dưới mọi hình thức, cách thức, phương pháp.
3. Huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy là các hoạt
động đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng, tư vấn nghiệp vụ cho người làm
công tác phòng, chống ma túy; huấn luyện động vật nghiệp vụ và các hoạt động
khác về cách thức, phương pháp, dấu hiệu nhận biết chất ma túy, tiền chất.
4. Truy nguyên nguồn gốc ma túy là quá trình áp dụng các phương pháp
sinh hóa, hóa lý, vật lý để xác định trạng thái, bản chất nguyên liệu, phương
pháp, cách thức điều chế chất ma túy; chữ viết, hình ảnh, logo trên nhãn mác,
bao bì để xác định nguồn gốc nơi sản xuất các chất ma túy nhằm phục vụ công
tác phòng, chống tội phạm về ma túy.
5. Dịch vụ cai nghiện ma túy là hoạt động do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện
thực hiện một hoặc nhiều giai đoạn cai nghiện theo quy định của Luật Phòng,
chống ma túy và Nghị định này nhằm hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.
6. Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy là thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy với người nghiện ma túy hoặc người đại
diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi về việc
cung cấp, sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.
7. Không đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện
bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, cha, mẹ,
người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12
tuổi đến dưới 18 tuổi, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm
quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy mà không đăng ký cai nghiện tự
nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo quy định
của pháp luật. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng
thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng
chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
8. Không thực hiện cai nghiện tự nguyện hoặc không thực hiện điều trị
nghiện bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cai nghiện tự nguyện,
quyết định điều trị nghiện bằng thuốc thay thế của cơ quan có thẩm quyền mà
không thực hiện cai nghiện, điều trị nghiện theo đăng ký. Trường hợp do sự
kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được
tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
9. Tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy là việc người đang trong thời gian cai
nghiện ma túy tự nguyện mà không tuân thủ các quy định chuyên môn về cai
nghiện ma túy hoặc tự ý rời khỏi cơ sở cai nghiện ma túy từ 02 ngày làm việc
trở lên mà không có lý do chính đáng.
10. Tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt
điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là các trường hợp theo quy định của Chính
phủ về điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.
11. Tái nghiện là trường hợp người đã hoàn thành cai nghiện ma túy hoặc
hoàn thành điều trị nghiện bằng thuốc thay thế được cơ quan có thẩm quyền
xác định là nghiện ma túy.
Chương II
PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH PHÒNG,
CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MA TÚY
Chương II PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH PHÒNG,
Điều 10. Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án,
vụ việc cụ thể
1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp
xác lập, đấu tranh chuyên án trong các trường hợp sau:
a) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan xác lập
đấu tranh mà có đối tượng liên quan đến địa bàn nội địa thì cơ quan chuyên
trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối
hợp, thực hiện theo yêu cầu và tiếp nhận kịp thời hồ sơ, vật chứng liên quan để
điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân xác lập đấu tranh mà có đối tượng
liên quan đến khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách
phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và
Hải quan phối hợp, thực hiện theo yêu cầu;
c) Đối với những chuyên án ma túy phức tạp, đối tượng có liên quan đến
nhiều địa phương, hoạt động xuyên quốc gia, có tính quốc tế thì các cơ quan
phối hợp thành lập Ban chuyên án chung để đấu tranh, khám phá. Cơ quan
chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng nào phát hiện
thì đồng chủ trì với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
thuộc Công an nhân dân, các cơ quan còn lại phối hợp tham gia; thẩm quyền
phê duyệt thành lập Ban chuyên án chung là cấp trên một cấp của đơn vị xác
lập chuyên án; thành lập Ban Chỉ đạo chuyên án gồm: lực lượng Công an là
Trưởng ban chỉ đạo, lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan là
thành viên; Ban Chỉ đạo chuyên án là cấp trên một cấp của Ban chuyên án;
d) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan tại địa bàn, khu vực quản lý
của mình, khi phát hiện thông tin, tài liệu có căn cứ xác lập chuyên án thì chủ
trì, phối hợp với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác
xác lập chuyên án để đấu tranh.
2. Các cơ quan chuyên trách phối hợp trong quá trình điều tra tội phạm và
xử lý vi phạm pháp luật về ma túy theo quy định của pháp luật:
a) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
thuộc Công an nhân dân có yêu cầu thực hiện các hoạt động nghiệp vụ điều tra
tội phạm về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan
chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh
sát biển và Hải quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ cơ quan
chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân hoàn
thành nhiệm vụ;
b) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an
nhân dân có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan chuyên trách
phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và
Hải quan khi các cơ quan này có yêu cầu phối hợp điều tra, xử lý về tội phạm và
vi phạm pháp luật về ma túy trong nội địa; khi nhận được yêu cầu của cơ quan
chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh
sát biển và Hải quan về việc truy bắt đối tượng, truy tìm phương tiện, vật chứng
có liên quan đến tội phạm, vi phạm pháp luật về ma túy từ biên giới, cửa khẩu
hoặc trên biển vào nội địa, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma
túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm triển khai ngay lực lượng phối hợp
bắt giữ, truy tìm. Sau khi bắt giữ được đối tượng, truy tìm được phương tiện, vật
chứng thì khẩn trương thông báo và bàn giao hồ sơ, đối tượng, vật chứng, phương
tiện cho cơ quan yêu cầu để tiếp tục điều tra theo quy định của pháp luật;
c) Sau khi kết thúc điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc, các cơ quan thông
báo kết quả phối hợp với nhau và thống nhất tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm.
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy chủ trì, đề xuất thành lập Tổ công tác phối hợp liên ngành; các
cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác cử cán bộ tham gia.
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 27. Cơ quan có thẩm quyền cho phép các hoạt động hợp pháp
liên quan đến ma túy
1. Bộ Công an cho phép cơ quan, tổ chức được tiến hành các hoạt động sau:
a) Nghiên cứu các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và
tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong
lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công
nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng);
b) Sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu các chất ma túy, tiền chất thuộc các
Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy,
tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất
được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng);
c) Vận chuyển các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy,
tiền chất do Chính phủ quy định;
d) Quá cảnh lãnh thổ Việt Nam các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và
nguyên liệu làm thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất
ma túy, tiền chất;
đ) Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng,
an ninh.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho
phép tổ chức, cá nhân được:
a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua
bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và
nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất;
b) Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có
chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu
làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.
3. Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tổ chức, cá
nhân được:
a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua
bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi tiền chất công nghiệp;
b) Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp;
c) Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất thuộc các
Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định; thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây
nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên
liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn
chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.
4. Bộ Y tế hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép các cơ quan, tổ chức,
cá nhân được:
a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua
bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất
hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;
b) Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc;
c) Nhập khẩu chất chuẩn thuộc danh mục dược chất gây nghiện, dược chất
hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc.
5. Bộ Quốc phòng cho phép các đơn vị được chỉ định tiến hành hoạt động
nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử
dụng, xử lý tiền chất thuộc các Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định (trừ
các tiền chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an) sử dụng trong lĩnh vực
quốc phòng. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với các hoạt động nêu trên được thực
hiện theo các quy định hiện hành trong lĩnh vực quốc phòng nhằm đáp ứng yêu
cầu đặc thù, cấp bách cho quốc phòng.
6. Bộ Công an có trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định kỹ
thuật hình sự; chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục
giám định chất ma túy, tiền chất theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Bộ
luật Tố tụng hình sự, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định
tại Mục 3 Chương IV của Nghị định này.
Mục 1
KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT,
VẬN CHUYỂN CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất:
a) Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
của tổ chức nghiên cứu hoặc văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ
chức;
c) Bản sao có chứng thực kế hoạch nghiên cứu (hoặc kết quả họp hội đồng
tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các tài liệu khác: danh sách, nhiệm vụ của những người tham gia
nghiên cứu kèm lý lịch khoa học (nếu có); tài liệu chứng minh tính hợp pháp
của chất ma túy, tiền chất (tên, địa chỉ tổ chức cung cấp chất ma túy, tiền chất);
biện pháp đảm bảo an toàn hóa chất và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền
chất; biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất trong quá trình nghiên cứu.
2. Trình tự, thủ tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
a) Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi có kế hoạch nghiên cứu chất ma
túy, tiền chất (hoặc kết quả họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao
trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01
bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy);
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu
cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có
thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thực
hiện đánh giá thực tế tại tổ chức và ban hành Quyết định cấp phép.
3. Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 02
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn cấp phép nghiên cứu
được xác định theo hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu nhưng tối đa không quá
02 năm và được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên
cứu chất ma túy, tiền chất
a) Trường hợp Quyết định cấp phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay
đổi về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp
lại Quyết định cấp phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến về Bộ Công an;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định bao gồm: Văn bản đề nghị
điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên cứu, trong đó nêu rõ nội dung,
lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Quyết định cấp phép cho tổ
chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Quyết định
đã cấp;
đ) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, quy trình sản
xuất chất ma túy, tiền chất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công
văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp
phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá
thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp
mới Giấy chứng nhận.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu chất
ma túy, tiền chất:
a) Quyết định cấp phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn nhưng
kế hoạch nghiên cứu chưa thực hiện được hoặc chưa thực hiện xong;
b) Trước khi Quyết định cấp phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ
chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định cấp
phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an;
c) Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn, trong đó nêu
rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên
cứu đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Quyết định cho tổ chức. Trường
hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
đ) Không gia hạn nghiên cứu đối với các trường hợp thay đổi mục đích
nghiên cứu, loại chất, hàm lượng, khối lượng, biện pháp đảm bảo an toàn và
điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất; kế hoạch, biện pháp xử lý tồn dư chất
ma túy, tiền chất.
6. Quyết định cấp phép nghiên cứu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức không thực hiện đúng các nội dung được cấp phép;
b) Tổ chức tự chấm dứt hoạt động nghiên cứu và có văn bản đề nghị thu
hồi gửi cơ quan cấp phép;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương bị thu hồi hoặc tổ chức giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
d) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn có thông tin gian dối
hoặc có giấy tờ giả mạo;
đ) Quyết định cấp phép được cấp không đúng thẩm quyền, đối tượng hoặc
có nội dung trái quy định của pháp luật;
e) Mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, sửa chữa Quyết
định cấp phép;
g) Vi phạm các quy định về phòng, chống ma túy, quản lý hóa chất, bảo
vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.
7. Thủ tục thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi
Quyết định nghiên cứu hoặc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra
trong đó có kiến nghị thu hồi Quyết định nghiên cứu; hoặc phát hiện các trường
hợp vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ Công an xem xét, thu hồi Quyết
định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu
hồi, tổ chức bị thu hồi phải nộp lại bản gốc Quyết định cấp phép nghiên cứu
chất ma túy, tiền chất đến Bộ Công an;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Quyết định thu hồi được
gửi đến tổ chức bị thu hồi Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp
tỉnh nơi tổ chức thực hiện nghiên cứu, bảo quản chất ma túy để phối hợp theo
dõi, giám sát;
d) Khi nhận được Quyết định thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu, tổ
chức phải dừng ngay hoạt động nghiên cứu; trường hợp gây thiệt hại cho tổ
chức, cá nhân khác hoặc gây thiệt hại đến môi trường thì phải bồi thường thiệt
hại theo quy định của pháp luật.
8. Hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo quy định của Điều
này phải được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khi có Quyết định cấp
phép đến khi hoàn thành hoạt động nghiên cứu.
a) Tổ chức được cấp phép nghiên cứu phải thực hiện đúng nội dung Quyết
định cấp phép và phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp
phép về kết quả nghiên cứu, khối lượng chất ma túy, tiền chất đã sản xuất và
sử dụng; tồn dư chất ma túy, tiền chất và biện pháp, kết quả xử lý ngay khi hoàn
thành quá trình nghiên cứu;
b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Quyết định cấp phép
nghiên cứu chất ma túy, tiền chất đến Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi tiến hành hoạt động nghiên cứu để các đơn vị trên phối hợp theo dõi,
kiểm tra, giám sát;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân
thông báo ngay cho lực lượng Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có
thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất
1. Điều kiện chung về sản xuất chất ma túy, tiền chất:
a) Nhà xưởng/phòng thí nghiệm, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, phù
hợp với quy mô, quy trình sản xuất;
b) Bố trí kho/khu vực lưu giữ, bảo quản riêng các chất ma túy, tiền chất
đáp ứng các điều kiện đảm bảo an ninh, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa
cháy, phòng chống thất thoát;
c) Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính
nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại nơi sản xuất;
d) Tài liệu chuyên môn kỹ thuật theo nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ chất ma
túy, tiền chất;
đ) Người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản
xuất phải có bằng cấp phù hợp chuyên ngành hóa học, ngành dược.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu
số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị
cấp phép;
c) Tài liệu về cơ sở vật chất: bản vẽ/hình ảnh tổng thể mặt bằng nhà xưởng,
kho chứa, trang thiết bị sản xuất;
d) Tài liệu chuyên môn, kỹ thuật: Thuyết minh quy trình sản xuất chất ma
túy, tiền chất; biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất; phương án kiểm soát, phòng
chống thất thoát hóa chất;
đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách chuyên
môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất.
3. Trình tự, thủ tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
a) Tổ chức được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cho phép thực hiện
hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị
định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều
này, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu
cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có
thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ; thực hiện đánh giá thực tế tại
tổ chức (nếu cần thiết) và cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất;
d) Tùy trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đánh giá về
quy mô, khối lượng, mục đích sản xuất; loại chất ma túy, tiền chất được sản
xuất để quyết định hồ sơ, điều kiện cấp phép đối với tổ chức có hoạt động sản
xuất phải thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đối với thuốc
phải kiểm soát đặc biệt và/hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Cơ quan cấp
phép phối hợp với đơn vị chức năng thuộc Bộ Công Thương, Bộ Y tế để thẩm
định hồ sơ và trong trường hợp cần thiết thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức
xin cấp phép trước khi cấp Giấy phép sản xuất.
4. Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 04 Phụ lục II
Nghị định này. Thời hạn cấp phép sản xuất được xác định theo hồ sơ đề nghị
cấp phép sản xuất nhưng tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần tối
đa không quá 01 năm. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày
cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi giấy phép
sản xuất chất ma túy, tiền chất đến Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi tiến hành hoạt động sản xuất để phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép
sản xuất chất ma túy, tiền chất thực hiện như đối với Quyết định cấp phép
nghiên cứu được quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28 của
Nghị định này.
6. Hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất phải được kiểm tra, giám sát
chặt chẽ từ khi được cấp phép đến khi sản phẩm hoàn thành theo quy trình:
a) Tổ chức có hoạt động sản xuất phải thực hiện đúng nội dung theo giấy
phép được cấp và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm
quyền;
b) Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động
sản xuất phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất theo quy định
của pháp luật;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân
thông báo ngay cho lực lượng Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có
thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động sản xuất tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định của
pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
8. Hoạt động sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất;
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc, nguyên liệu
làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm
thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu
làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
a) Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên
liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm
thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và
nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;
thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất và quy định tại Điều này;
c) Trường hợp sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có
chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu
làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất cùng trên dây chuyền
sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ bao gồm: Văn
bản đề nghị của tổ chức sản xuất kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất đã được cấp; danh sách các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu
để sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản kèm tài liệu thuyết
minh về quy trình sản xuất và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan cấp phép thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với
dây chuyền sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa
chất ma túy, tiền chất; trường hợp từ chối, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn
bản nêu rõ lý do.
2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất:
a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi
về thông tin của tổ chức thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại
Giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản
đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận trong đó nêu rõ nội dung, lý do
điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung thay đổi;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận;
d) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, loại sản phẩm có chứa
chất ma túy, tiền chất, quy trình sản xuất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị,
bao gồm: công văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có
thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều
chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ
tục như cấp mới Giấy chứng nhận.
3. Hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa
chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm
thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất phải được theo dõi, giám
sát chặt chẽ theo quy định tại khoản 6 Điều 29 của Nghị định này.
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất có các nội
dung sau: tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận
chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy;
thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển;
b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị
cấp phép và tổ chức thực hiện vận chuyển;
c) Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức đề nghị cấp
phép vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển;
d) Bản sao có chứng thực giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái
xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ, bảo
quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại để thực hiện thủ tục hải quan) hoặc giấy tờ
hợp lệ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của chất ma túy, tiền chất cần
vận chuyển.
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất
a) Tổ chức cần vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo
quy định tại khoản 1 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu
cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có
thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép vận chuyển.
3. Nội dung giấy phép ghi rõ thông tin tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức
nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa,
số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển.
Giấy phép vận chuyển được cấp cho từng lần vận chuyển và có giá trị
trong thời hạn ghi trên giấy phép nhưng không quá 06 tháng.
4. Trình tự, thủ tục gia hạn và cấp lại giấy phép vận chuyển chất ma túy
a) Trước khi giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức cần vận
chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp phép gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời
gian đề nghị gia hạn;
b) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc có thay đổi về thời gian, hành trình,
phương tiện vận chuyển, tổ chức cần vận chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp
phép cấp lại giấy phép kèm theo giấy phép đã được cấp;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của
tổ chức cần vận chuyển, cơ quan cấp phép tiến hành xem xét và cấp phép gia
hạn hoặc cấp lại giấy phép vận chuyển.
5. Việc vận chuyển chất ma túy phải thực hiện theo đúng nội dung ghi
trong giấy phép. Khi tiến hành giao, nhận chất ma túy phải có biên bản giao
nhận giữa tổ chức cần vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển. Nội dung
biên bản nêu rõ tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; tên người
giao, người nhận, giấy tờ tùy thân; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số
lượng, hàm lượng chất ma túy giao nhận; thời gian, địa điểm giao nhận và cam
kết việc giao nhận đầy đủ của người giao, người nhận.
6. Hoạt động vận chuyển chất ma túy theo quy định của Điều này phải
được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ quá trình được cấp giấy phép đến
khi hoàn thành việc vận chuyển:
a) Tổ chức cần vận chuyển và tổ chức thực hiện vận chuyển phải chịu
trách nhiệm về số lượng, chất lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị
thất thoát trong quá trình vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Giấy phép được gửi cho
tổ chức cần vận chuyển, tổ chức thực hiện vận chuyển và lực lượng Hải quan,
Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an cấp tỉnh theo hành trình vận chuyển
được ghi trên giấy phép để theo dõi, giám sát;
c) Công an cấp tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản
lý tuyến đường vận chuyển theo hành trình được cho phép phải bố trí lực lượng,
phương tiện theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển
theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp phát hiện
có dấu hiệu vi phạm, cơ quan chức năng phát hiện thông báo ngay cho cơ quan
cấp phép và phối hợp ngăn chặn xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động giao nhận, vận chuyển tiền chất công nghiệp thực hiện theo
quy định pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
8. Hoạt động giao nhận, vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất
hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về
thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
9. Hoạt động giao nhận, vận chuyển thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và
nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện
theo quy định của pháp luật về thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất.
Mục 2
KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU,
TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, QUÁ CẢNH
LÃNH THỔ VIỆT NAM CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 05
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;
c) Văn bản thuyết minh mục đích nhập khẩu (sử dụng trong sản xuất,
nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc mục đích hợp pháp khác) kèm theo kế hoạch sử
dụng chi tiết;
d) Bản sao có chứng thực Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu trong
trường hợp đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu;
đ) Bản sao hợp đồng, đơn đặt hàng và hóa đơn thương mại liên quan kèm
theo bản chính đối chiếu (khi có yêu cầu);
e) Báo cáo tình hình xuất khẩu, mua bán, sử dụng, tồn trữ chất ma túy, tiền
chất theo các Giấy phép đã được cấp trước đó;
Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch
tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu
a) Tổ chức có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại
khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu
cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có
thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép nhập
khẩu, xuất khẩu;
d) Trong trường hợp phải thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Nghị định này, trong thời hạn chậm nhất
là 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm
định hồ sơ và cấp giấy phép xuất khẩu sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan có
thẩm quyền nước nhập khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước nhập
khẩu không đồng ý thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và thông báo bằng
văn bản, nêu rõ lý do;
đ) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này; được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và tối đa
không quá 12 tháng và được gia hạn 01 lần và không quá 06 tháng.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy phép nhập khẩu, xuất
khẩu chất ma túy, tiền chất
a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về
thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy
phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có
thẩm quyền cấp phép;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị
điều chỉnh, cấp lại Giấy phép, trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp
lại; tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường
hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép
đã cấp.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma
túy, tiền chất
a) Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện
được hoặc thực hiện chưa xong;
b) Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức có nhu
cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
c) Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép,
trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; Báo cáo tình hình, kết quả xuất
khẩu, nhập khẩu đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép gia hạn Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ
chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền
chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm
thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy,
tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền
chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quá cảnh:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép quá cảnh của doanh nghiệp gồm các thông
tin về tên, địa chỉ của doanh nghiệp; thời gian, địa điểm, lý do quá cảnh; tên,
địa chỉ nơi sản xuất, tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa, khối lượng, hàm lượng
chất ma túy, tiền chất cần quá cảnh; giá trị hàng hóa; phương tiện, hành trình
và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển;
b) Bản chính hợp đồng vận tải; Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh ngành
nghề giao nhận, vận tải của đơn vị làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa quá cảnh;
c) Bản chính một trong các giấy tờ sau: Công thư đề nghị của cơ quan có
thẩm quyền của nước đề nghị cho hàng hóa quá cảnh, Giấy phép xuất khẩu của
nước có hàng xuất khẩu hoặc Giấy phép nhập khẩu của nước có hàng nhập khẩu;
d) Bản chính Giấy phép quá cảnh của nước mà hàng xuất khẩu hoặc nhập
khẩu đã đi qua trước khi đến Việt Nam (trường hợp vận chuyển quá cảnh nhiều nước).
Các tài liệu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt
có công chứng.
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
a) Doanh nghiệp có hoạt động tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Nghị định
này chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này,
gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);
b) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp giấy phép quá
cảnh. Trường hợp không cấp giấy phép quá cảnh thì phải thông báo bằng văn
bản, nêu rõ lý do.
3. Giấy phép quá cảnh
a) Nội dung giấy phép phải ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp được phép
quá cảnh; tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa, mã UN (nếu có), số lượng, hàm
lượng các chất được phép quá cảnh; thời gian, phương tiện thực hiện việc vận
chuyển quá cảnh; tên các cửa khẩu mà hàng vận chuyển quá cảnh đi qua;
b) Giấy phép quá cảnh có giá trị một lần theo thời hạn ghi trên giấy phép nhưng
thời hạn ghi không quá 02 tháng. Trường hợp hết thời hạn ghi trên giấy phép nhưng
việc quá cảnh chưa thực hiện được thì doanh nghiệp đề nghị được gia hạn thời hạn
quá cảnh. Việc gia hạn được thực hiện một lần với thời hạn không quá 30 ngày;
c) Trường hợp cần điều chỉnh giấy phép do sai sót hoặc cấp lại giấy phép
do mất, thất lạc, doanh nghiệp có đơn đề nghị kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng
minh nội dung cần điều chỉnh hoặc báo cáo giải trình lý do mất, thất lạc, gửi cơ
quan cấp phép. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành xem xét điều chỉnh giấy
phép hoặc cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối điều chỉnh hoặc cấp lại giấy
phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
4. Chất ma túy, tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên
liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quá cảnh lãnh
thổ Việt Nam phải được chứa trong thùng chứa, đóng gói, niêm phong và đảm
bảo tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế và hồ sơ kèm theo. Trường hợp phát
hiện thay đổi niêm phong hoặc thay đổi nguyên trạng hàng vận chuyển quá
cảnh, Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh tạm dừng các thủ tục hải
quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền và thông báo ngay qua đường dây
nóng cho Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.
5. Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh và thời gian quá cảnh chất ma túy,
tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm
thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và
thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản có chứa tiền chất qua lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy định
tại Nghị định này và các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập,
tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ
tục hải quan, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) và Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy) để theo dõi, kiểm tra và thực hiện thông báo tiền xuất
khẩu theo điểm a khoản 2 Điều 53 của Nghị định này. Giấy phép quá cảnh được
gửi cho Công an cấp tỉnh, đơn vị Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
nơi hàng vận chuyển quá cảnh đi qua, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) để các đơn
vị trên phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát.
2. Lực lượng Hải quan có trách nhiệm thực hiện thủ tục và quản lý, giám
sát theo quy định của pháp luật Hải quan. Trường hợp phát hiện hàng nhập
khẩu; xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam không đúng với nội dung giấy phép, cơ quan Hải quan tạm dừng các thủ
tục hải quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền; đồng thời trong thời hạn
chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện sai phạm, cơ quan Hải
quan có trách nhiệm thông báo trực tiếp qua đường dây nóng cho cơ quan có
thẩm quyền cấp phép và Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.
3. Đối với trường hợp vi phạm các quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, Thủ
trưởng cơ quan cấp phép và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục
hải quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể quyết định thu hồi giấy phép
đã cấp, đình chỉ, tạm đình chỉ việc nhập khẩu, xuất khẩu, xử lý theo thẩm quyền
hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp
luật.
4. Công an cấp tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản
lý tuyến đường vận chuyển của hoạt động quá cảnh được cho phép phải bố trí
lực lượng, phương tiện kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển tuân thủ
theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp hàng vận
chuyển có số lượng lớn hoặc trong trường hợp cần thiết khác, đơn vị cấp phép
được quyền yêu cầu lực lượng Công an địa phương, Bộ đội Biên phòng, Cảnh
sát biển phối hợp với lực lượng Hải quan tổ chức việc áp tải hàng vận chuyển
quá cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trong quá trình doanh nghiệp thực hiện
thủ tục quá cảnh, các cơ quan chức năng phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì
thông báo ngay cho cơ quan Hải quan để phối hợp ngăn chặn và xử lý theo quy
định của pháp luật.
5. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì
mục đích điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện theo
quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt
không vì mục đích thương mại. Người nhập cảnh, xuất cảnh có trách nhiệm
khai báo và giải trình về số lượng thuốc đã sử dụng với cơ quan Hải quan của
Việt Nam, có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các biện pháp an toàn để phòng ngừa,
ngăn chặn việc sử dụng không đúng mục đích hoặc vận chuyển trái phép các
thuốc đó, đồng thời chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam.
Mục 3
KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN
ĐẾN MA TÚY VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến
hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc
phòng, an ninh
1. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an
ninh bao gồm: hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, vận
chuyển, bảo quản, phân phối, sử dụng, xử lý chất ma túy, tiền chất, mẫu chất
ma túy của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác giám định, truy nguyên
nguồn gốc ma túy, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy,
huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện chất ma túy trong lực lượng Công
an nhân dân, Quân đội nhân dân và Hải quan; thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc
tế và các công tác nghiệp vụ khác trong lực lượng Công an nhân dân.
2. Bộ Công an cho phép các đơn vị tiến hành các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều này đối với toàn bộ các chất ma túy,
tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định.
3. Các đơn vị được quản lý và sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất
ma túy bao gồm:
a) Đơn vị chức năng thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; Phòng
Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh; Phòng Giám định kỹ thuật hình sự, Bộ Quốc
phòng được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học
hình sự để giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy
và truy nguyên nguồn gốc ma túy;
b) Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; các cơ sở
đào tạo người làm công tác phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng
Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận mẫu, quản lý
và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để huấn luyện nghiệp
vụ phòng, chống tội phạm về ma túy;
c) Các đơn vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma túy thuộc
lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận
mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để huấn
luyện động vật nghiệp vụ;
d) Các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ, trực thuộc Bộ Công an
được quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất để phục vụ hợp tác quốc tế, nghiên
cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ.
4. Mẫu chất ma túy là một khối lượng hoặc một đơn vị cụ thể chất ma túy
được sử dụng vì mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:
a) Mẫu lấy từ vật chứng từ các vụ án về tội phạm ma túy để phục vụ trưng
cầu giám định và truy nguyên nguồn gốc;
b) Mẫu chất chuẩn ma túy phục vụ công tác giám định, nghiên cứu;
c) Mẫu chế phẩm có chứa chất ma túy phục vụ công tác huấn luyện nghiệp
vụ, huấn luyện động vật nghiệp vụ.
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích
quốc phòng, an ninh
1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm
tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động sản xuất chất ma túy,
tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma
túy vì mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma
túy theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê
duyệt;
c) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy trong đó nêu
rõ tên chất ma túy, tiền chất cần sản xuất; hình thức đóng gói, khối lượng, hàm
lượng/chất lượng chất ma túy, tiền chất; thời gian sản xuất, địa điểm sản xuất;
kế hoạch, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền
chất trong quá trình sản xuất.
3. Trình tự, thủ tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma
túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an
phê duyệt, Viện Khoa học hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma
túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh gửi Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy;
b) Quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 29 của Nghị định
này.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép
sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy được thực hiện theo quy định
tại khoản 5 Điều 29 của Nghị định này.
5. Chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy sau khi sản xuất phải nhập kho
lưu mẫu chất ma túy quốc gia để phục vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến
ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
6. Biểu mẫu trong hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma
túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt nhu cầu sử dụng mẫu
chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này;
c) Sổ theo dõi hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma
túy theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất và mẫu
chất ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Phiếu nhập/xuất kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo
Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán chất ma túy, tiền chất phục
vụ hoạt động sản xuất.
7. Các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công an
khi được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Kế hoạch hoặc văn bản đề xuất về
việc sản xuất chất ma túy, tiền chất để phục vụ nhiệm vụ hợp tác quốc tế, nghiên
cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ; điều kiện, hồ sơ, thủ tục
cấp phép, sản xuất chất ma túy, tiền chất thực hiện theo quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 29 của Nghị định này. Các chất ma túy, tiền
chất được sản xuất do đơn vị sản xuất tự bảo quản, sử dụng hoặc bàn giao cho
đối tác, đơn vị thụ hưởng theo Kế hoạch được phê duyệt.
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma
Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma
túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm
tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu
chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an là đơn vị duy nhất nhập khẩu, xuất
khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma
túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền
chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu;
b) Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu đối với đề nghị cấp phép xuất
khẩu;
c) Kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê
duyệt;
d) Tài liệu khác: văn bản ủy quyền nhập khẩu và giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của đối tác được ủy quyền nhập khẩu (khi có yêu cầu), văn bản
chứng minh nguồn kinh phí hợp pháp, văn bản thông báo hàng viện trợ (nếu
có).
Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch
tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).
4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền
chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Căn cứ vào dự trù nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy đã được Bộ Công
an phê duyệt, Viện Khoa học hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập
khẩu gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an thẩm định;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, cơ quan cấp phép có trách nhiệm thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu.
Giấy phép nhập khẩu gồm 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh được gửi
cho Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập
khẩu, Cục Hải quan;
c) Sau khi được cấp Giấy phép nhập khẩu, Viện Khoa học hình sự, Bộ
Công an tiến hành các thủ tục nhập khẩu: Ký hợp đồng với đối tác được phê
duyệt ủy thác nhập khẩu; phối hợp với đại diện đối tác viện trợ làm thủ tục
nhập khẩu (nếu có);
d) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an thẩm định, thực
hiện thông báo tiền xuất khẩu và cấp phép xuất khẩu. Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền của nước nhập khẩu không thông qua yêu cầu thông báo tiền xuất
khẩu thì cơ quan cấp phép không cấp phép và thông báo bằng văn bản, nêu rõ
lý do.
5. Chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy được nhập khẩu phải nhập
kho, bảo quản tại kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia hoặc bàn giao, phân phối
cho các đơn vị sử dụng để phục vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma
túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
6. Biểu mẫu trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất,
mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Sổ theo dõi hoạt động xuất, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất
ma túy theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền
chất, mẫu chất ma túy.
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Mẫu chất ma túy phải được lưu trữ và bảo quản tại các kho lưu mẫu
chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian. Kho lưu mẫu chất
ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian phải được bố trí riêng
biệt (về công năng sử dụng), thuận tiện cho các hoạt động xuất, nhập kho, bảo
quản, đảm bảo an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy; có hệ thống chiếu sáng,
thông gió, kiểm soát, theo dõi nhiệt độ, độ ẩm và thiết bị phòng độc. Kho lưu
mẫu chất ma túy có diện tích tối thiểu là 15 m2. Trong kho phải có dụng cụ,
thiết bị để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu cầu của từng loại mẫu như:
giá để mẫu, tủ đựng mẫu, tủ mát hoặc tủ lạnh. Việc phân công quản lý kho lưu
mẫu do Thủ trưởng đơn vị quản lý kho quyết định, có nội quy ra vào kho, đảm
bảo an ninh, an toàn.
2. Kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đặt tại Viện Khoa học hình sự, Bộ
Công an; là đơn vị tiếp nhận chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy từ hoạt
động nhập khẩu mẫu chất ma túy và nghiên cứu, sản xuất chất ma túy, tiền chất;
trực tiếp quản lý, bảo quản và phân phối cho các đơn vị sử dụng quy định tại
khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.
3. Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đặt tại các đơn vị được phép quản
lý, sử dụng mẫu chất ma túy theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định
này, là nơi tiếp nhận mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an,
bao gồm:
a) Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian tại Công an cấp tỉnh do Phòng Kỹ
thuật hình sự cấp tỉnh trực tiếp quản lý và thực hiện giám định, huấn luyện
nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và truy nguyên nguồn gốc ma túy;
b) Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian tại các cơ quan chuyên trách phòng,
chống tội phạm về ma túy; các cơ sở đào tạo người làm công tác phòng, chống
tội phạm về ma túy; các đơn vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma
túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan.
Trong trường hợp không đủ điều kiện để xây dựng kho lưu mẫu trung gian, các
đơn vị trên bố trí khu vực riêng trong kho chung của đơn vị để bảo quản. Khu
vực riêng có két sắt, thiết bị, dụng cụ để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu
cầu từng loại mẫu.
4. Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tổ chức phân phối, bàn giao mẫu
chất ma túy theo kế hoạch được phê duyệt, tiếp nhận mẫu chất ma túy không
còn sử dụng của các đơn vị, tiến hành theo dõi, kiểm tra việc sử dụng tại các
đơn vị và đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại kho lưu mẫu chất
ma túy trung gian để đề xuất lấy mẫu theo quy định tại Điều 46 của Nghị định
này. Các đơn vị sử dụng khi không còn nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy phải
bàn giao lại cho Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.
Chương IV KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP
Điều 53. Nội dung và cơ chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp
pháp liên quan đến ma túy
1. Phối hợp kiểm soát các hoạt động nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định,
sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý,
trao đổi chất ma túy, tiền chất.
a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tiến hành theo
dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nghiên cứu, sản xuất, vận chuyển chất ma túy,
tiền chất theo quy định;
b) Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài
chính và Bộ Quốc phòng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn, kiểm
tra cơ quan chức năng của các địa phương tiến hành kiểm soát hoạt động bảo
quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền
chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm
thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;
thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất
của các tổ chức có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất,
tạm xuất, tái nhập;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp thực
hiện kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản, tồn
trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú
y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất của các tổ
chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn quản
lý.
2. Phối hợp kiểm soát các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái
xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất.
a) Phối hợp kiểm soát trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động
nhập khẩu các tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam (áp dụng đối với hoạt động
nhập khẩu từ các nước tham gia Điều 12 Công ước năm 1988 của Liên hợp
quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và các chất hướng thần):
Trên cơ sở giấy phép nhập khẩu do các cơ quan có thẩm quyền cấp phép
cấp gửi đến Bộ Công an hoặc thông tin giấy phép nhập khẩu trên dịch vụ công,
trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo
của nước xuất khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời nước xuất khẩu về tính
hợp pháp của lô hàng.
Trong trường hợp Bộ Công an không nhận được giấy phép nhập khẩu đối
với lô hàng được thông báo, Bộ Công an có trách nhiệm đề nghị nước xuất khẩu
tạm dừng việc xuất khẩu lô hàng sang Việt Nam và gửi Bộ Tài chính để theo dõi;
b) Phối hợp kiểm soát trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động
xuất khẩu tiền chất từ Việt Nam ra nước ngoài (áp dụng đối với hoạt động xuất
khẩu sang các nước tham gia Điều 12 Công ước năm 1988 của Liên hợp quốc
về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và các chất hướng thần), bao
gồm cả dạng đơn chất và dạng phối hợp;
Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn
và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp
phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an những thông tin về tên, địa chỉ tổ chức đề
nghị cấp phép xuất khẩu; tên gọi, hàm lượng, khối lượng tiền chất; phiếu an toàn
hóa chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu; tên cửa khẩu có hàng xuất khẩu đi qua
để ra thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng cho cơ quan chức năng của nước
nhập khẩu.
Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
tin của cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện
thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu.
Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý
kiến phản hồi của cơ quan chức năng nước nhập khẩu, Bộ Công an có trách
nhiệm trả lời cơ quan cấp phép để quyết định cấp giấy phép hoặc không cấp
giấy phép theo thẩm quyền và gửi Bộ Tài chính để theo dõi;
c) Phối hợp kiểm soát hoạt động nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y,
thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, nguyên liệu làm thuốc thú y, thức ăn chăn
nuôi, thức ăn thủy sản là chất ma túy, tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam;
Trên cơ sở báo cáo của Bộ Tài chính về số lượng nhập khẩu thực tế đối
với các chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều
51 của Nghị định này, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ
Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng tổ chức đánh giá kết quả
nhập khẩu của năm và nhu cầu nhập khẩu các chất ma túy, tiền chất của năm
tiếp theo để đăng ký dự trù với Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc
theo quy định;
d) Phối hợp kiểm soát hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất
ma túy, tiền chất.
Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đối với chất ma
túy, tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm
gửi Bộ Công an các thông tin về tên, địa chỉ doanh nghiệp đề nghị cấp phép;
tên gọi, số lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập
khẩu, xuất khẩu; thời gian và tên cửa khẩu có hàng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất,
tái nhập đi qua để thực hiện thông báo tiền xuất khẩu;
Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
tin yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Bộ Công an có trách nhiệm
thực hiện thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng xin cấp giấy phép;
Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý
kiến phản hồi của nước nhập khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời cơ quan
cấp phép để quyết định cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép tạm nhập, tái
xuất, tạm xuất, tái nhập theo thẩm quyền và gửi Bộ Tài chính để theo dõi.
3. Phối hợp trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy:
a) Bộ Công an là cơ quan đầu mối trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt
động hợp pháp liên quan đến ma túy với các bộ, ngành, địa phương, các nước
liên quan và Ủy ban Kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc qua Hệ thống cơ
sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy (sau đây gọi
tắt là Hệ thống cơ sở dữ liệu) đặt tại Bộ Công an.
Hệ thống cơ sở dữ liệu do cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an trực tiếp
quản lý, vận hành, khai thác, xử lý và trao đổi thông tin với Bộ Công Thương,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan
đến ma túy qua phần mềm cơ sở dữ liệu;
b) Bộ Công an có trách nhiệm thông báo cho các bộ, ngành và các địa
phương liên quan thông tin về phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm
và những thông tin khác có liên quan trong quá trình kiểm soát các hoạt động
hợp pháp liên quan đến ma túy để các bộ, ngành và địa phương có biện pháp
chủ động ngăn chặn, phòng ngừa hiệu quả;
c) Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài
chính, Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tài khoản và mật khẩu
riêng do Bộ Công an cung cấp để truy cập và sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao:
Cập nhật thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma
túy và kết quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực được phân công cho Hệ
thống cơ sở dữ liệu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ quan ra quyết định
xử phạt hành chính gửi văn bản đến Bộ Công an, Công an cấp tỉnh và cập nhật
phần mềm dữ liệu.
Kịp thời trao đổi thông tin với Bộ Công an để có biện pháp phối hợp phòng
ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm khi nhận được nguồn tin, tài liệu hoặc
phát hiện những sai phạm trong công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy; cung cấp cổng kết nối chia sẻ các thông tin về hồ sơ cấp phép
các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong lĩnh vực công nghiệp.
Trong trường hợp được đề nghị phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu để
phục vụ công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy không
thuộc phạm vi phần mềm cơ sở dữ liệu, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện
và thông báo cho cơ quan đề nghị. Nếu từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cơ
quan được đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Bộ Tài chính đảm bảo kết nối dữ liệu và vận hành của Hệ thống cơ sở
dữ liệu với Cổng thông tin một cửa quốc gia để Bộ Công an truy cập, khai thác
thông tin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập
đã được cấp; thông tin các lô hàng chất ma túy, tiền chất, chất ma túy, tiền chất,
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc
thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất được
thông quan.
4. Phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan
đến ma túy:
a) Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng
dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân và địa phương thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan
đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm
mục đích bất hợp pháp;
b) Các Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm
tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các
quy định về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy của các tổ
chức, cá nhân xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm
quyền, chuyển Bộ Công an điều tra, xử lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình sự;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về kiểm soát các hoạt
động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng
các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp. Phát hiện, xử lý các hành vi vi
phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền, chuyển Công an cấp tỉnh
điều tra, xử lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình sự.
Chương VIII TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc
Công an nhân dân chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách
phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và
Hải quan thực hiện các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra,
xử lý tội phạm về ma túy.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về kiểm soát các
hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
a) Tổng hợp kế hoạch, kết quả thực hiện kế hoạch tổng thể dài hạn và hằng
năm về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy của các bộ,
ngành, địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân, địa phương
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp
liên quan đến ma túy trong phạm vi lĩnh vực và địa bàn quản lý nhằm phòng
ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp pháp.
3. Ban hành và đề xuất Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản
thuộc thẩm quyền của Bộ Công an về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy và tổ chức thực hiện.
4. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế, kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ và thực hiện thống kê nhà nước về nhập khẩu mẫu, lấy mẫu, quản
lý và sử dụng mẫu các chất ma túy.
5. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại
khoản 1, khoản 6 Điều 27 của Nghị định này; thực hiện thống kê nhà nước, hợp
tác quốc tế về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý,
vận hành Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy bảo đảm kết nối các đơn vị, bộ, ngành, tổ chức, cá nhân có
hoạt động liên quan; là đầu mối quốc gia thực hiện thông báo tiền xuất khẩu,
báo cáo, trao đổi thông tin với các tổ chức quốc tế và cơ quan có thẩm quyền
các nước về phòng, chống ma túy; là cơ quan thường trực của Tổ Công tác liên
ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp
trung ương và hướng dẫn, kiểm tra Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát
các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại Nghị định này.
6. Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp thực hiện và phối hợp với cơ quan,
tổ chức có liên quan phát hiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy;
thực hiện công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.
7. Tổ chức thực hiện việc giám sát điện tử đối với người đang cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng
thuốc thay thế; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
8. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai
nghiện ma túy. Chỉ đạo Công an các địa phương tổ chức thực hiện công tác cai
nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện
tự nguyện; biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
9. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện công
tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại cơ sở cai
nghiện tự nguyện; biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, bảo đảm theo đúng
quy định của pháp luật.
10. Thành lập, giải thể và tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy
công lập; hướng dẫn thành lập, giải thể và tổ chức hoạt động của cơ sở cai
nghiện ma túy tư nhân; ban hành tiêu chuẩn xây dựng Cơ sở cai nghiện ma túy;
hướng dẫn việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng,
cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
11. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào
tạo và các bộ, ngành khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan,
tổ chức thực hiện công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy.
12. Xây dựng ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai.
13. Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về cai nghiện, quản lý
sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
14. Xây dựng, quản lý, vận hành Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các
hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
15. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cai nghiện và quản lý sau cai nghiện
ma túy theo quy định của pháp luật.