Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo từng nhóm đối tượng và
tùy theo từng khu vực địa bàn quận, huyện và các yếu tố làm tăng, giảm giá đất
như sau:
1. Nhóm 1: Trường họp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải
đất ở sang đất ở đối với diện tích đất ở vượt hạn mức: Hệ số điều chỉnh giá đất là
một (1,0) lần giá đất do ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố.
2. Nhóm 2: Trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn
định đầu tiên; xác định đem giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá
thuê đất cho chu kỳ ốn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm trong đấu giá
quyền sử đụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất
thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai: Hệ số điều chỉnh giá đất
được áp dụng tùy theo mục đích sử dụng đất và khu vực như sau:
Mục đích sử dụng đất thuê Khu
V1TC 1
Khu
vưc 2
Khu
vưc 3
Khu
virc 4
Khu
vưc 5
Kinh doanh dịch vụ, thương mại; tài chính; nhà hàng;
khách sạn; nhà ở cho thuê; văn phòng làm việc và
cho thuê. 2,0 1,8 1,6 1,4 1,2
- Sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công
nghiệp; nhà kho, nhà xưởng; hoạt động khoáng sản;
sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; đất xây dựng
công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất
xây dựng siêu thị, cửa hàng thương mại - dịch vụ bán
hàng bình ổn giá; cửa hàng xăng dầu.
1,2 1,1 1,05 1,0 1,0
2
-- 2 of 6 --
- Xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc
cho thuê tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế
xuất; bến cảng, bến tàu, bển phà, bến đò, bến xe, nhà
ga, sân bay, đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng
không sân bay; sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối.
Trong đó, các khu vực được xác định như sau:
- Khu vực 1, gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11,
quận Tân Bình và quận Phú Nhuận:
- Khu vực 2, gồm: Quận 6, quận 7, quận Gò vấp, quận Bình Thạnh, quận
Tân Phú;
- Khu vực 3, gồm: Quận 2, Quận 8, Quận 9, Quận 12, quận Bình Tân,
quận Thủ Đức;
- Khu vực 4, gồm: Huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè,
huyện Hóc Môn;
- Khu vực 5: Huyện cần Giờ.
3. Nhóm 3: Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận
quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân
được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua
hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng
năm sang thuê đất trả tiền thuê đất. một lần cho cả thời gian thuê theo quy định
tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác đinh đơn giá thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Hệ số điều chỉnh
giá đất được áp dụng tùy theo khu vực như sau:
- Khu vực 1, gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11,
quận Tân Bình và quận Phú Nhuận: Hệ số điều chỉnh giá đất là hai (2,0) lần giá
đất do Úy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 2, gồm: Quận 6, quận 7, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận
Tân Phú: Hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy tám (1,8) lần giá đất do ủy ban
nhân dân Thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 3, gồm: quận 2, quận 8, quận 9, quận 12, quận Bình Tân, quận
Thủ Đức: Hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy sáu (1,6) lần giá đất do ủy ban
nhân dân Thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 4, gồm: Huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè,
huyện Hóc Môn: Hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy bốn (1,4) lần giá đất do
ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 5, Huyện cần Giờ: Hệ so điều chỉnh giá đất là một phẩy hai
(1,2) lần giá đất do Uy ban nhân dân Thành phổ quy định và công bổ .tụ
3
-- 3 of 6 --
4. Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và *
Khoản 3 Điều này, tày theo vị trí, hệ số sử dụng đất để tính bổ sung thêm hệ số
như sau:
a) Trường hợp khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính có vị trí tiếp
giáp từ hai (02) mặt tiền đường trở lên (đường có tên trong Bảng giá đât), thì hệ
số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ sô điêu chỉnh giá đât
quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
b) Đối với trường hợp sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3
Điều này, thì tùy theo hệ số sử dụng đất của khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính để tính bổ sung hệ số tăng thêm như sau:
- Trường họp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất dưới 6,0 lần hoặc
không xác định rõ hệ số sử dụng đất, thì được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 6,0 đến dưới 8,0 lần
thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 5% so với hệ số điều chỉnh giá
đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 8,0 đến dưới 10,0
lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm. 10% so với hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đát, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 10,0 đến dưới 12,0
lần thỉ hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 15% so với hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ sổ sử dụng đất từ 12,0 đến đưói 14,0
lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 20% so với hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
^ - Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ sổ sử dụng đất từ 14,0 đến dưới 16,0
lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 25% so với hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hộ số sử dụng đất từ 16,0 lần trở lên thì
hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 30% so với hệ số điều chỉnh giá đất
quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp khư đất, thửa đất thỏa mãn cả hai yếu tố quy định tại Điểm a
và Điếm b Khoản này, thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm theo quy
định tại Điếm a trưức, sau đó tiếp tục tính tăng thêm theo quy định tại Điểm b
Khoản này.