hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
về bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2019.
5 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về
bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2019.
6Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về
bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2019.
-- 6 of 22 --
7
1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, khai thác, sử dụng lập kế hoạch bảo trì
công trình hàng hải hằng năm (hoặc kế hoạch bảo trì theo kỳ kế hoạch khi có yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền) trên cơ sở quy trình bảo trì công trình hàng hải
được phê duyệt và hiện trạng công trình hàng hải.
2. Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch và dự
toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải hằng năm hoặc theo kỳ kế hoạch, trình Bộ
Giao thông vận tải phê duyệt.
3. Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải phải dựa trên việc tổng hợp và thẩm
định các số liệu, báo cáo, đề xuất từ đơn vị cơ sở, phản ánh đúng các yêu cầu thực
tế và hiện trạng công trình hàng hải, phù hợp với quy trình bảo trì công trình hàng
hải theo nội dung công việc bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ (nạo vét
duy tu đối với luồng hàng hải, khu neo đậu).
4. Nội dung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải bao gồm các thông tin cơ
bản sau: tên công trình và hạng mục công trình (công việc) thực hiện; đơn vị, khối
lượng, chi phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; mức độ ưu
tiên. Đối với các công trình, hạng mục công trình thuộc mức độ ưu tiên 1 (rất cần
thiết): phải có thuyết minh. Đối với công tác sửa chữa đột xuất, nội dung kế hoạch
bảo trì chỉ ghi dự phòng chi phí thực hiện. Kế hoạch bảo trì theo Mẫu số 01 Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hằng năm hoặc theo kỳ kế hoạch bao
gồm:
a) Công tác bảo dưỡng công trình;
b) Công tác sửa chữa định kỳ;
c) Công tác sửa chữa đột xuất.
6. Trình tự phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hằng năm:
a) Người quản lý, khai thác, sử dụng lập kế hoạch bảo trì công trình hàng
hải hằng năm và gửi Cục Hàng hải Việt Nam trước ngày 30 tháng 5 hằng năm;
b) Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo
trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 hằng
năm;
c) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, chấp thuận kế hoạch và dự toán kinh
phí bảo trì công trình hàng hải trước ngày 15 tháng 7 hằng năm; tổng hợp kế hoạch
và dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải vào dự toán thu, chi ngân sách nhà
nước hằng năm của Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 8
hằng năm;
d) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài
chính, Bộ Giao thông vận tải thông báo dự toán chi ngân sách nhà nước gửi Cục
Hàng hải Việt Nam và người quản lý, khai thác, sử dụng;
đ) Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức rà soát hạng mục và khối lượng công
trình cấp thiết phải làm; chịu trách nhiệm về lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo
-- 7 of 22 --
8
trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo quy định tại điểm d khoản này;
e) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí
bảo trì công trình hàng hải và tổng hợp, giao dự toán chi ngân sách cho Cục Hàng
hải Việt Nam chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Cục Hàng hải
Việt Nam.
7. Trình tự phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo kỳ kế hoạch
khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền:
a) Người quản lý, khai thác, sử dụng lập kế hoạch bảo trì công trình hàng
theo kỳ kế hoạch gửi Cục Hàng hải Việt Nam;
b) Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch và dự
kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
8. Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải thực hiện
theo nguyên tắc sau:
a) Bộ Giao thông vận tải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì công
trình hàng hải cho phù hợp với điều kiện thực tế trên cơ sở báo cáo của Cục Hàng
hải Việt Nam;
b) Đối với công trình, hạng mục công trình phát sinh nguy cơ sự cố hoặc
xảy ra sự cố nguy hiểm, công trình mất an toàn phải xử lý khẩn cấp hoặc điều chỉnh
cục bộ hạng mục công trình, Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai
các thủ tục cần thiết để khắc phục và báo cáo Bộ Giao thông vận tải điều chỉnh kế
hoạch bảo trì;
c) Đối với công trình, hạng mục công trình, kinh phí thực hiện phát sinh
ngoài kế hoạch được duyệt, Cục Hàng hải Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải
chấp thuận trước khi thực hiện.
9. Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hằng năm được Bộ Giao thông vận
tải phê duyệt là căn cứ để Cục Hàng hải Việt Nam và người quản lý, khai thác sử
dụng triển khai thực hiện. Việc sửa chữa công trình, thiết bị thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 39
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
10.7 Quản lý, kiểm tra thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã
được phê duyệt:
Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra hằng
năm, đột xuất và tổ chức triển khai kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo trì công
trình hàng hải được duyệt của các đơn vị và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế
hoạch bảo trì công trình hàng hải về Bộ Giao thông vận tải, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng
hải;
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 34/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 02 năm 2021.
-- 8 of 22 --
9
b) Nội dung báo cáo: Tên công trình, hạng mục công trình thực hiện; khối
lượng và kinh phí thực hiện; thời gian hoàn thành; những điều chỉnh, phát sinh so
với kế hoạch được giao; đánh giá kết quả thực hiện (theo kế hoạch được phê duyệt);
đề xuất và kiến nghị trong quá trình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng hải;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức
văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo
bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua
hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất gửi báo cáo: Định kỳ hàng tháng, quý, năm;
d) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ hàng tháng trước ngày 22
của tháng thuộc kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng quý trước ngày 22 của
tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 22
tháng 12 của kỳ báo cáo;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ hàng tháng được
tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo. Đối với báo
cáo định kỳ hàng quý được tính từ ngày 15 tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của
tháng cuối quý của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng
năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của
kỳ báo cáo;
g) Mẫu báo cáo: Theo quy định tại Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này.