1. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ5 hồ
sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức khác6 đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)7 Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản
chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng minh
tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký trong trường hợp người đề nghị là tổ
chức, cá nhân Việt Nam.
Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị
đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này
phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính8 giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở
hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính9 giấy chứng nhận chưa có đăng ký
5 Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
6 Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không
dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
8 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
9 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
5
do quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do quốc gia
đã đăng ký cấp;
đ) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính10 tài liệu về tình trạng kỹ thuật của
tàu bay, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực đối
với tàu bay được sản xuất tại nước ngoài; văn bản xác nhận của nhà chế tạo về
tuân thủ các điều kiện thiết kế, chế tạo còn hiệu lực đối với tàu bay mới xuất
xưởng; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng thực hiện các chỉ lệnh hoặc thông báo
kỹ thuật đã được thực hiện trên tàu bay; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ
thuật của tàu bay, động cơ và các thiết bị khác;
e) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính11 hợp đồng mua tàu bay hoặc hợp
đồng thuê tàu bay hoặc thuê – mua tàu bay.
3.12 (được bãi bỏ)
4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng
ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt
Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn hai (02) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng
dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
5. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí
theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề
nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả
được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.13
10 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1
của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
11 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17
12 Khoản này được bãi bỏ theo quy định theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
13 Cụm từ “Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.” được bổ sung vào sau cụm từ
“phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-
CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
6