c) Cơ sở có lô hàng xuất khẩu bị Cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc
thị trường nhập khẩu phát hiện không bảo đảm ATTP đố i với các chỉ tiêu: vi
sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh; tồn dư chất ô nhiễm môi trường, thuố c thú y,
thuố c bảo vệ thực vật, hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, độc tố sinh học,
chất gây dị ứng;
d) Cơ sở bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung đình chỉ sản xuất; tước
quyền sử dụng Giấy chứng nhận ATTP có thời hạn theo quy định của pháp luật
xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
4. Cơ sở được đưa trở lại danh sách ưu tiên:
a) Đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở có lô hàng xuất khẩu và không có thêm lô hàng bị cảnh báo về
ATTP sau thời gian tố i thiểu 3 tháng kể từ ngày hoàn thành việc báo cáo kết quả
điều tra nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục được Cơ quan thẩm
định chấp thuận đạt yêu cầu hoặc kể từ sau ngày chấp hành xong Quyết định
đình chỉ sản xuất hoặc biện pháp xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đố i
với trường hợp cơ sở nêu tại điểm d khoản 3 Điều này.”
20. Sửa đổi khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Lô hàng xuất khẩu được cấp chứng thư theo mẫu của thị trường nhập
khẩu tương ứng và chứng thư theo mẫu của quố c gia lô hàng quá cảnh, tạm
nhập, tái xuất (nếu có yêu cầu) có nội dung phù hợp, thố ng nhất với chứng thư
của thị trường nhập khẩu.”
21. Sửa đổi Điều 26 như sau:
“Điều 26. Cơ sở không được cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu
1. Cơ quan thẩm định không cấp Chứng thư cho các lô hàng xuất khẩu
được sản xuất tại các Cơ sở sau:
a) Cơ sở bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu thông báo tạm dừng
nhập khẩu hoặc bị áp dụng biện pháp dừng cấp chứng thư, tạm dừng xuất khẩu
theo các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành biện
pháp quản lý trên cơ sở có yêu cầu của thị trường nhập khẩu;
b) Cơ sở có kết quả thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm xếp hạng 4;
c) Cơ sở bị tạm đình chỉ sản xuất theo quy định tại Điều 30, Điều 33 Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc các quy định của Chính phủ về xử lý vi
phạm hành chính về chất lượng, an toàn thực phẩm.
-- 7 of 14 --
8
2. Cơ sở nêu tại khoản 1 Điều này tiếp tục được cấp Chứng thư khi đáp
ứng các điều kiện sau:
a) Cơ sở đã thực hiện các biện pháp khắc phục theo yêu cầu của Cơ quan
thẩm định và được Cơ quan thẩm định thẩm tra và xác nhận hiệu quả của các
biện pháp khắc phục đã thực hiện, đồng thời được Cơ quan thẩm quyền quố c
gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu dỡ bỏ tạm dừng nhập khẩu;
b) Đố i với cơ sở nêu tại điểm b khoản 1 Điều này phải có kết quả thẩm
định ATTP đạt yêu cầu;
c) Cơ sở chấp hành xong Quyết định đình chỉ sản xuất hoặc biện pháp xử
lý vi phạm theo quy định của pháp luật đố i với trường hợp nêu tại điểm c khoản
1 Điều này.
22. Sửa đổi điểm c, điểm d khoản 1 Điều 27 như sau:
“c) Tỷ lệ lấy mẫu thẩm tra: Được xác định dựa trên phân loại điều kiện
bảo đảm ATTP; lịch sử bảo đảm ATTP; mức nguy cơ của sản phẩm; quy mô,
công suất hoặc sản lượng sản xuất của Cơ sở theo quy định tại Phụ lục X ban
hành kèm Thông tư này.
Trên cơ sở đánh giá nguy cơ hoặc theo quy định mới của thị trường nhập
khẩu, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn điều chỉnh, cập nhật nội dung quy
định tại Phụ lục X cho phù hợp;
d) Vị trí lấy mẫu: Tại dây chuyền sản xuất, kho bảo quản sản phẩm của cơ
sở sản xuất hoặc kho bảo quản khác đáp ứng yêu cầu về điều kiện đảm bảo
ATTP theo quy định thị trường nhập khẩu tương ứng.”
23. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 28 như sau:
“a) Trong thời hạn 2 ngày kể từ khi lô hàng hoàn thành thủ tục thông quan
để xuất khẩu hoặc căn cứ theo quy định của thị trường nhập khẩu về ngày ban
hành chứng thư, Chủ hàng phải đăng ký cấp Chứng thư theo mẫu tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đến Cơ quan thẩm định bằng một
trong các hình thức như: Gửi trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; thư điện tử
(sau đó gửi bản chính) hoặc đăng ký trực tuyến;”
24. Sửa đổi khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Thẩm định, cấp chứng thư:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin, Cơ quan
thẩm định tiến hành thẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu, Chứng
thư cho lô hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất theo mẫu tương ứng (khi có yêu
cầu), có nội dung phù hợp, thố ng nhất với chứng thư của thị trường nhập khẩu
trên cơ sở rà soát kết quả thẩm tra hiệu quả kiểm soát mố i nguy an toàn thực
phẩm nêu tại Điều 27 Thông tư này hoặc xác nhận nội dung và nêu rõ lý do
không đủ điều kiện cấp chứng thư cho lô hàng xuất khẩu trong Giấy đăng ký cấp
chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu.”
25. Sửa đổi khoản 3 Điều 29 như sau:
-- 8 of 14 --
9
“3. Chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thẩm định đến Cơ quan thẩm định
bằng một trong các hình thức như: Gửi trực tiếp, gửi theo đường bưu điện; hoặc
thư điện tử (sau đó gửi bản chính) hoặc đăng ký trực tuyến.”
26. Sửa đổi khoản 1 Điều 30 như sau:
“1. Cơ quan thẩm định cử kiểm tra viên thực hiện thẩm định, lấy mẫu
kiểm nghiệm lô hàng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Chủ hàng đề
nghị hoặc theo thời gian đã được thố ng nhất giữa Chủ hàng và Cơ quan thẩm
định.”
27. Sửa đổi khoản 3 Điều 31 như sau:
“3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo giải
trình của Cơ sở, Cơ quan thẩm định thẩm tra các nội dung báo cáo và có văn bản
thông báo kết quả thẩm tra tới Cơ sở. Trường hợp cần thẩm tra thực tế, Cơ quan
thẩm định thực hiện và thông báo kết quả tới Cơ sở trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận được báo cáo của Cơ sở.”
28. Sửa đổi Điều 32 như sau:
“Điều 32. Thẩm định, cấp chứng thư
1. Trong thời hạn 02 ngày kể từ khi lô hàng hoàn thành thủ tục thông quan
để xuất khẩu hoặc căn cứ theo quy định của thị trường nhập khẩu về ngày ban
hành chứng thư, Chủ hàng phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết trong
mẫu Chứng thư theo yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền quố c gia, vùng lãnh thổ
nhập khẩu cho Cơ quan thẩm định để cấp Chứng thư. Trong vòng 01 ngày làm
việc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin, Cơ quan thẩm định cấp Chứng thư cho lô
hàng xuất khẩu, Chứng thư cho lô hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất theo mẫu
tương ứng (khi có yêu cầu) nếu kết quả thẩm định, kiểm nghiệm của lô hàng đạt
yêu cầu. Trường hợp lô hàng thủy sản số ng, tươi ướp đá, Cơ quan thẩm định
được phép cấp chứng thư cho lô hàng trong khi chờ kết quả kiểm nghiệm và
thực hiện xử lý kết quả kiểm nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông
tư này.
2. Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày thẩm định, nếu Chủ hàng không cung
cấp đầy đủ thông tin cho Cơ quan thẩm định để thẩm định, cấp Chứng thư, Chủ
hàng phải thực hiện đăng ký thẩm định theo quy định tại Điều 29 Thông tư này.”
29. Sửa đổi Điều 33 như sau:
“Điều 33. Cấp lại Chứng thư
1. Khi Chứng thư đã cấp bị thất lạc, hư hỏng hoặc có thay đổi thông tin
(trừ các thay đổi về định danh sản phẩm, khố i lượng, quy cách sản phẩm, truy
xuất nguồn gố c của lô hàng, nội dung đã thẩm định, chứng nhận về chất lượng,
an toàn thực phẩm/an toàn bệnh thủy sản trong chứng thư đã cấp) hoặc có đề
nghị của Cơ quan thẩm quyền quố c gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu, quá cảnh, tạm
nhập, tái xuất, Chủ hàng có văn bản đề nghị cấp lại Chứng thư trong đó nêu rõ
lý do gửi Cơ quan thẩm định bằng một trong các hình thức như: Gửi trực tiếp,
gửi theo đường bưu điện; hoặc thư điện tử.
-- 9 of 14 --
10
2. Cơ quan thẩm định cấp lại Chứng thư trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ hàng hoặc có bằng văn bản từ chố i
cấp lại, nêu rõ lý do gửi Chủ hàng.
3. Chứng thư cấp lại có nội dung chứng nhận thông tin định danh sản
phẩm, khố i lượng, quy cách sản phẩm, truy xuất nguồn gố c của lô hàng chính
xác với nội dung của Chứng thư đã cấp; được đánh số mới theo quy định tại Phụ
lục XI ban hành kèm theo Thông tư này và có ghi chú: "Chứng thư này thay thế
cho Chứng thư số …, cấp ngày …” hoặc được ghi chú theo quy định của thị
trường nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập, tái xuất.”
30. Sửa đổi Điều 35 như sau:
“Điều 35. Giám sát lô hàng sau thẩm định, chứng nhận
1. Cơ quan thẩm định thực hiện giám sát lô hàng sau thẩm định, chứng
nhận thông qua các hoạt động sau:
a) Phố i hợp làm việc với Cơ quan Hải quan;
b) Kết hợp thẩm định điều kiện đảm bảo ATTP đố i với cơ sở; thẩm định,
chứng nhận lô hàng xuất khẩu; thẩm tra, đánh giá hoạt động truy xuất, điều tra
xác định nguyên nhân, thiết lập và thực hiện biện pháp khắc phục đố i với cơ sở
có sản phẩm, lô hàng bị phát hiện không bảo đảm ATTP;
c) Thẩm tra, kiểm tra, giám sát chuyên đề theo chỉ đạo của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Nội dung giám sát: Xem xét sự nhất quán thông tin, tài liệu, hồ sơ về
nguồn gố c, xuất xứ nguyên liệu, quá trình sản xuất, chế biến của lô hàng sau khi
được thẩm định, chứng nhận so với khai báo của chủ hàng, thông tin thực tế lô
hàng đã xuất khẩu hoặc lô hàng tại điểm tập kết, chờ xuất khẩu.
3. Trường hợp phát hiện vi phạm, Cơ quan thẩm định xem xét, lập biên
bản làm việc, biên bản vi phạm hành chính gửi người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính theo quy định hiện hành của pháp luật, đồng thời có văn bản
hủy bỏ hiệu lực Chứng thư (đã cấp) gửi các bên có liên quan.”
31. Sửa đổi Điều 36 như sau:
“Điều 36. Xử lý trường hợp lô hàng bị cảnh báo
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có thông tin cảnh báo chính
thức của Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu, Cơ quan thẩm định có văn bản
yêu cầu Cơ sở một số nội dung sau:
a) Thực hiện truy xuất nguồn gố c lô hàng, tổ chức điều tra xác định
nguyên nhân dẫn đến lô hàng bị cảnh báo, thiết lập và thực hiện hành động khắc
phục; báo cáo gửi Cơ quan thẩm định theo mẫu nêu tại Phụ lục XVII kèm theo
Thông tư này. Thực hiện truy xuất nguồn gố c, thu hồi và xử lý sản phẩm không
bảo đảm an toàn (đố i với trường hợp thu hồi) theo quy định của
Thông tư
17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về truy xuất nguồn gố c, thu hồi và xử lý thực
phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
-- 10 of 14 --
11
b) Tạm dừng xuất khẩu vào các nước nhập khẩu tương ứng trong trường
hợp có yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc theo quy định
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Chấp hành chế độ lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu vi phạm và chịu sự
giám sát việc thực hiện hành động khắc phục bởi Cơ quan thẩm định đố i với
từng lô hàng xuất khẩu của sản phẩm/nhóm sản phẩm tương tự vi phạm được
sản xuất tại Cơ sở cho đến khi Cơ quan thẩm định có văn bản chấp thuận báo
cáo kết quả điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục của Cơ sở.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả
điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục của Cơ sở, Cơ quan thẩm định
thẩm tra các nội dung báo cáo và có văn bản thông báo kết quả thẩm tra tới Cơ
sở. Trường hợp thẩm tra thực tế, Cơ quan thẩm định thực hiện và thông báo kết
quả tới Cơ sở trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của
Cơ sở.”
32. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 37 như sau:
“a) Đăng ký với Cơ quan thẩm định theo quy định tại Thông tư này để
được thẩm định ATTP; chấp hành việc thẩm định theo kế hoạch của Cơ quan
thẩm định;”
33. Sửa đổi Điều 39 như sau:
“Điều 39. Kiểm tra viên thẩm định điều kiện đảm bảo ATTP
1. Trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, nội dung, phương pháp, căn cứ thẩm
định điều kiện bảo đảm ATTP đố i với Cơ sở theo quy định tại Thông tư này;
b) Bảo mật các thông tin liên quan đến sản xuất, kinh doanh của Cơ sở
đảm bảo tính chính xác, công khai, minh bạch, trung thực, khách quan và không
phân biệt đố i xử khi thực hiện nhiệm vụ;
c) Không yêu cầu các nội dung ngoài quy định gây sách nhiễu, phiền hà
cho Cơ sở;
d) Chấp hành sự phân công của trưởng đoàn thẩm định và thủ trưởng Cơ
quan thẩm định; chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định trước thủ trưởng Cơ
quan thẩm định và trước pháp luật.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu Cơ sở cung cấp hồ sơ, tài liệu, mẫu vật (nếu có) phục vụ cho
công tác thẩm định;
b) Ra vào nơi sản xuất, bảo quản, kho hàng; xem xét hồ sơ, lấy mẫu, chụp
ảnh, sao chép, ghi chép các thông tin cần thiết để phục vụ cho nhiệm vụ thẩm
định;
c) Lập biên bản, đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý trong trường hợp Cơ
sở, vi phạm các quy định có liên quan đến bảo đảm ATTP;
d) Bảo lưu ý kiến cá nhân và báo cáo với thủ trưởng Cơ quan thẩm định
trong trường hợp chưa nhất trí với ý kiến kết luận của trưởng đoàn thẩm định
nêu tại điểm b khoản 2 Điều 40 Thông tư này.”
-- 11 of 14 --
12
34. Bổ sung Điều 39a như sau:
“Điều 39a. Kiểm tra viên thẩm định, chứng nhận chất lượng, ATTP
1. Trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, nội dung, phương pháp thẩm định, lấy
mẫu thẩm tra hiệu quả kiểm soát mố i nguy ATTP, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng
đăng ký xuất khẩu theo quy định tại Thông tư này;
b) Bảo mật các thông tin liên quan đến sản xuất, kinh doanh của Cơ sở
đảm bảo tính chính xác, công khai, minh bạch, trung thực, khách quan và không
phân biệt đố i xử khi thực hiện nhiệm vụ;
c) Không yêu cầu các nội dung ngoài quy định gây sách nhiễu, phiền hà
cho Cơ sở;
d) Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định trước thủ trưởng Cơ quan thẩm
định và trước pháp luật.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu Chủ hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu, mẫu vật (nếu có) phục vụ
cho công tác thẩm định, lấy mẫu phục vụ cho hoạt động chứng nhận;
b) Ra vào nơi sản xuất, bảo quản, kho hàng; xem xét hồ sơ, lấy mẫu, chụp
ảnh, sao chép, ghi chép các thông tin cần thiết để phục vụ cho nhiệm vụ thẩm
định;
c) Lập biên bản, đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý trong trường hợp chủ
hàng, cơ sở sản xuất có vi phạm các quy định có liên quan đến chất lượng,
ATTP;
d) Từ chố i thực hiện thẩm định trong trường hợp chủ hàng, cơ sở sản xuất
không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1