Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của tổ chứ
c, cá nhân.
2. Cản trở việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở, việc thực hiệ
n
quyền, nghĩa vụ về sở hữu, sử dụng và giao dịch về nhà ở của tổ chức, cá nhân.
6 CÔNG BÁO/Số 37 + 38/Ngày 08-01-2024
3. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư
xây dựng nhà ở không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dự
ng,
quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệ
t.
4. Xây dựng nhà ở trên đất không được đầu tư xây dựng nhà ở theo quy đị
nh
của Luật này; xây dựng, cải tạo nhà ở không phù hợp với quy hoạch sử dụng đấ
t,
quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, không đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩ
n
diện tích đối với từng loại nhà ở mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy đị
nh
phải áp dụng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở. Áp dụ
ng cách tính sai
diện tích sử dụng nhà ở được quy định trong Luật này. Phát triển nhà ở nhiều tầ
ng
nhiều căn hộ của cá nhân trái quy định của Luậ
t này.
5. Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và phầ
n
diện tích thuộc sở hữu chung hoặc của chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức; cả
i
tạo, cơi nới, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở đang thuê, thuê mua, mượn, ở nhờ, được
ủy quyền quản lý mà không được chủ sở hữu đồ
ng ý.
6. Ký kết văn bản huy động vốn, thực hiện huy động vốn phục vụ
cho phát
triển nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác củ
a
pháp luật có liên quan; sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặc tiề
n mua
nhà ở trả trước cho phát triển nhà ở
.
7. Thực hiện giao dịch mua bán, thuê mua, thuê, cho thuê lưu trú, tặng cho,
đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không đ
úng
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; bàn giao nhà ở
cho người mua, thuê mua nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Luậ
t này
và pháp luật về xây dự
ng.
8. Các hành vi trong quản lý, sử dụng nhà chung cư bao gồ
m:
a) Không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư (sau đ
ây
gọi chung là kinh phí bảo trì); quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vậ
n hành, kinh phí
bảo trì không đúng quy định của pháp luật về nhà ở
;
b) Cố ý gây thấm dột; gây tiếng ồn, độ rung quá mức quy định; xả rác thả
i,
nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ
môi
trường hoặc không đúng nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư; sơn, trang trí mặ
t
ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc; chăn, thả
gia súc, gia cầm; giết mổ gia súc trong khu vực nhà chung cư;
CÔNG BÁO/Số 37 + 38/Ngày 08-01-2024 7
c) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụ
ng
chung của nhà chung cư; sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở
;
thay đổi, làm hư hại kết cấu chịu lực; chia, tách căn hộ không được cơ
quan
nhà nước có thẩm quyề
n cho phép;
d) Tự ý sử dụng phần diện tích và trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung, sử
dụng chung vào sử dụng riêng; thay đổi mục đích sử dụng phần diện tích làm dị
ch
vụ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà không được cơ
quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng;
đ) Gây mất trật tự, an toàn, cháy, nổ trong nhà chung cư; kinh doanh vật liệ
u
gây cháy, nổ và ngành, nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụ
ng
nhà chung cư theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và quy đị
nh
khác của pháp luậ
t có liên quan;
e) Kinh doanh vũ trường, karaoke, quán bar; kinh doanh sửa chữa xe có độ
ng
cơ; hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường; kinh doanh dịch vụ nhà hàng mà không bảo đảm tuân thủ
yêu
cầu về phòng cháy, chữa cháy, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiệ
n kinh
doanh khác theo quy định của pháp luậ
t.
9. Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ
, kinh
doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự
, an toàn xã
hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ quy định của pháp luật về điề
u
kiện kinh doanh.
Điều 5. Yêu cầu chung về phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở
1. Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của các đối tượng và điều kiện kinh tế - xã hộ
i
của đất nước, địa phương, vùng, miền trong từng thời kỳ
.
2. Phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch sử dụng đất, kế
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạ
ch
phát triển nhà ở trong từng giai đoạn của địa phương, bảo đảm đồng bộ về hạ tầ
ng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội; phát triển nhà ở trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồ
n
lực; tăng cường công tác quản lý xây dựng nhà ở
.
3. Tuân thủ quy định của pháp luật về nhà ở; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, chất lượng xây dựng đối với nhà ở theo quy định của pháp luật, thực hiện
đúng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh, môi trườ
ng,
an toàn trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật; có khả năng ứ
ng phó
với thiên tai, biến đổi khí hậu; sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên đất đ
ai.
4. Đối với khu vực đô thị, việc phát triển nhà ở chủ yếu được thực hiện theo dự
án, có các cơ cấu loại hình, diện tích nhà ở phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Đối với các khu vực còn lại thì căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Ủ
y ban
nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự
án. Tại đô thị loại I, tại các phường, quận, thành phố thuộc đô thị loại đặc biệ
t thì
chủ yếu phát triển nhà chung cư
.
5. Tại các khu vực phường, quận, thành phố thuộc đô thị loại đặc biệt, loạ
i I,
loại II và loại III, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để
CÔNG BÁO/Số 37 + 38/Ngày 08-01-2024 9
bán, cho thuê mua, cho thuê. Đối với các khu vực còn lại, Ủy ban nhân dân cấ
p
tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để xác định các khu vực chủ đầu tư dự án đầ
u
tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc đượ
c
chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự
xây dựng nhà ở; trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở được chuyể
n
nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai; trường hợp
đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy đị
nh
của Luật Đất đai thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở
để
bán, cho thuê mua, cho thuê.
6. Căn cứ nhu cầu về nhà ở và điều kiện của địa phương, cơ quan có thẩ
m
quyền phê duyệt quy hoạch phải quy hoạch bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở
xã
hội cho các đối tượng thu nhập thấp, hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực
đô thị, người lao động làm việc trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuấ
t,
khu công nghệ cao theo quy định của Luậ
t này.
7. Đối với khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo thì việc phát triể
n
nhà ở phải phù hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới, phong tục, tậ
p quán
của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền; từng bước xóa bỏ việ
c
du canh, du cư, bảo đảm phát triển nông thôn bền vững; khuyến khích phát triể
n
nhà ở theo dự án, nhà ở nhiều tầ
ng.
8. Việc quản lý, sử dụng nhà ở phải đúng mục đích, công năng sử dụng, đáp
ứng các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, môi trường, an ninh, trật tự
,
an toàn xã hội, tuân thủ quy định về quản lý hồ sơ nhà ở, bảo hành, bảo trì, cải tạ
o,
phá dỡ nhà ở và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở
có liên quan.
9. Đáp ứng yêu cầu khác theo quy định của Luật này đối với việc phát triể
n
từng loại hình nhà ở.
Chươ
ng II
SỞ HỮU NHÀ Ở
Mụ
c 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ SỞ HỮU NHÀ Ở