Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng các Cục: Địa chất Việt Nam, Khoáng sản Việt Nam và Chánh
văn phòng Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi
trường để kịp thời xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, PC, KHCN, ĐCVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
-- 7 of 9 --
8
PHỤ LỤC 1. PHÂN CHIA NHÓM MỎ THĂM DÒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Nhóm mỏ đơn giản (nhóm mỏ I)
a) Cấu tạo địa chất đơn giản. Hệ số biến đổi chu vi (μ) nhỏ hơn 1,4; hệ số
biến đổi chiều dày (Vm) nhỏ hơn 40%; hệ số biến đổi thành phần hạt (Vc) nhỏ
hơn 40% và hệ số chứa cát (Kp) trên 0,8 đến 1,0.
b) Quy mô lớn, chiều dài thân cát lớn hơn 10 000 m, chiều rộng thân cát
tương đối ổn định lớn hơn 1 000 m, hình dạng thân cát đơn giản và có đáy tương
đối bằng phẳng.
2. Nhóm mỏ tương đối phức tạp (nhóm mỏ II)
a) Cấu tạo địa chất tương đối phức tạp. Hệ số biến đổi chu vi (μ) từ 1,4 đến
1,6; hệ số biến đổi chiều dày (Vm) từ 40 đến 100%; hệ số biến đổi thành phần hạt
(Vc) từ 40% đến 100% và hệ số chứa cát (Kp) từ 0,6 đến 0,8.
b) Quy mô trung bình, chiều dài thân cát từ 5 000 m đến 10 000 m, chiều
rộng thân cát không ổn định từ 300 m đến 1 000 m, hình dạng thân cát tương đối
phức tạp.
3. Nhóm mỏ phức tạp (nhóm mỏ III)
a) Cấu tạo địa chất phức tạp. Hệ số biến đổi chu vi (μ) từ 1,6 đến 1,8; hệ số
biến đổi chiều dày (Vm) từ 100 đến 150%; hệ số biến đổi thành phần hạt (Vc) từ
100 đến 150% và hệ số chứa cát (Kp) từ 0,4 đến 0,6. Các thân cát hẹp, có sự xen
kẽ các khoảnh sét, đá, tảng.
b) Quy mô trung bình, chiều dài thân cát nhỏ hơn 5 000 m, chiều rộng thân
cát không ổn định nhỏ hơn 300 m, hình dạng thân cát phức tạp.
-- 8 of 9 --
9
PHỤ LỤC 2. ĐỊNH HƯỚNG MẬT ĐỘ CÔNG TRÌNH THĂM DÒ CÁC
MỎ CÁT BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /TT-BTNMT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Nhóm
mỏ
Dạng công trình
thăm dò
Khoảng cách đối với các cấp trữ lượng và tài nguyên (m)
Cấp 121 Cấp 122 Cấp 333
Giữa các
tuyến
Giữa các
công trình
Giữa các
tuyến
Giữa các
công trình
Giữa các
tuyến
Giữa các
công trình
I Lỗ khoan, ống
phóng rung 200 - 400 100 - 200 400 - 800 200 - 400 800 - 1600 400 - 800
II Lỗ khoan, ống
phóng rung 200 - 400 100 - 200 400 - 800 200 - 400
III Lỗ khoan, ống
phóng rung 100 - 200 50 - 100 200 - 400 100 - 200
* Ghi chú: Mạng lưới định hướng các công trình thăm dò không phải là
bắt buộc cho mọi trường hợp. Trên cơ sở phân tích chi tiết đặc điểm cấu tạo địa
chất mỏ; hình thái, kích thước, thế nằm của thân cát; đặc điểm địa hình, quy luật
và mức độ biến đổi về chiều dày và chất lượng để lựa chọn mạng lưới các công
trình thăm dò hợp lý nhất cho đối tượng thăm dò.
-- 9 of 9 --