Điều 6. Quy định về xác minh tính xác thực của tài liệu pháp lý trong
hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lƣu hành
1. Xác minh tính xác thực của CPP trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay
đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với các trường hợp sau:
a) CPP có nội dung bị tẩy xóa, sửa chữa thông tin;
b) Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký đã bị cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam xử phạt hành chính do vi phạm điểm q khoản 2 Điều 42 Luật Dược. Thời
hạn áp dụng việc xác minh tính xác thực CPP là 03 năm kể từ ngày có quyết
định xử phạt hành chính hoặc từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng nhận hồ sơ
cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành nếu có áp dụng biện pháp tạm ngừng nhận
hồ sơ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành;
c) Cơ sở sản xuất lần đầu tiên có thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam,
bao gồm cả trường hợp cơ sở ch tham gia một hoặc một số công đoạn của quá
trình sản xuất;
d) CPP là bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền các nước nhưng khi
thẩm định hồ sơ không tra cứu được từ Trang Thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ
liệu mà cơ sở đăng ký cung cấp;
đ) Các trường hợp do Hội đồng yêu cầu thực hiện việc xác thực.
2. Xác minh tính xác thực của tài liệu pháp lý tại hồ sơ đăng ký lưu hành
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu đối với các trường hợp sau:
a) Đối với cơ sở đăng ký nước ngoài lần đầu có thuốc cổ truyền đăng ký
lưu hành tại Việt Nam, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện xác minh tính
xác thực giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc tại nước sở tại;
b) Tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chưa có đầy
đủ chữ ký, tên người ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ
trường hợp giấy tờ pháp lý không có đủ các thông tin này theo quy định của
nước cấp là hợp lệ.
3. Đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu đã được cấp giấy
đăng ký lưu hành, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thực hiện xác minh tính xác
thực của các tài liệu pháp lý khi tiếp nhận thông tin phản ánh liên quan đến tình
trạng cấp phép, lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu ở nước sở
tại cần xác minh, làm rõ hoặc thông tin về việc không đáp ứng điều kiện hoạt động
của cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở đăng ký nước ngoài từ các nguồn thông tin sau:
11
a) Văn bản gửi đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền bao gồm đầy đủ tên,
địa ch của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi; kèm theo tài liệu liên quan đến thông
tin phản ánh;
b) Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng.
4. Hình thức thực hiện xác minh tính xác thực của CPP và tài liệu pháp lý
nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền:
a) Xác minh tính xác thực tài liệu pháp lý liên quan đến hợp pháp hóa
lãnh sự: Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại
giao hoặc các cơ quan ngoại giao có chức năng hợp pháp hoá lãnh sự của Việt
Nam tại nước ngoài để xác minh thẩm quyền, thông tin liên quan đến hợp pháp
hóa lãnh sự tài liệu pháp lý nước ngoài sử dụng tại Việt Nam đối với các trường
hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Xác minh tính xác thực của nội dung tài liệu pháp lý: Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền phối hợp với cơ quan cấp, ban hành các tài liệu pháp lý để xác
minh các thông tin đã nêu trong các tài liệu nêu trên đối với các trường hợp quy
định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;
c) Việc xác minh tính xác thực tài liệu pháp lý được thực hiện đồng thời
với thủ tục thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền hoặc khi tiếp nhận thông tin
theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Văn bản đề nghị xác minh tính xác thực tài liệu pháp lý được gửi đồng
thời cho cơ sở đăng ký thuốc cổ truyền.
5. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị
thuốc cổ truyền, dược liệu có tài liệu pháp lý phải xác minh tính xác thực theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu ch được cấp giấy đăng ký lưu hành khi có kết quả xác minh tính xác
thực đạt yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu có tài liệu pháp lý phải xác minh
tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, không bắt buộc
phải có kết quả xác minh tính xác thực trước thời điểm gia hạn hoặc thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
Điều 21. Thủ tục cấp giấy đăng ký lƣu hành thuốc cổ truyền
1. Cơ sở đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại Điều 16
Thông tư này đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền theo hình thức quy định tại
khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
2. Khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức,
và nộp phí theo quy định, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền cấp cho cơ sở đăng ký
Giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền phải thử lâm sàng, cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia
thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ chức xem xét, cho ý kiến;
b) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn
thành biên bản thẩm định và gửi Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
c) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp biên bản thẩm định và có văn bản đối với
trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ thẩm định
đạt hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần xin ý kiến, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
chuyển Văn phòng Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc (sau đây gọi là Văn phòng Hội đồng) để tổ chức họp Hội đồng;
d) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền, Văn phòng Hội đồng tổ chức họp Hội đồng;
22
đ) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng
hoàn thiện và gửi biên bản về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
e) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng,
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền đối với hồ sơ đạt yêu cầu; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản trả
lời theo kết luận của Hội đồng đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và
nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền miễn thử lâm sàng, cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia
thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ chức xem xét, cho ý kiến;
b) Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn
thành biên bản thẩm định và gửi Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
c) Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền tổng hợp biên bản thẩm định và có văn bản đối với
trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ thẩm
định đạt hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần xin ý kiến, Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền chuyển Văn phòng Hội đồng để tổ chức họp Hội đồng;
d) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền, Văn phòng Hội đồng tổ chức họp Hội đồng;
đ) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng
hoàn thiện và gửi biên bản về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
e) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng,
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền đối với hồ sơ đạt yêu cầu; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản trả
lời theo kết luận của Hội đồng đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và
nêu rõ lý do.