FLEGT, cơ quan Hải quan và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan 66
1. Cơ quan Kiểm lâm trung ương:
a) Xây dựng và quản lý, vậ n hành Hệ thống thông tin phân loại doanh
nghiệp, áp dụng các biện pháp chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuậ t cần thiết để bảo
mậ t thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, bảo đảm
việc chia sẻ thông tin, dữ liệu chính xác, kịp thời, hiệu quả cho các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan; kiểm tra, giám sát quá trình phân loại doanh nghiệp,
sự tuân thủ pháp luậ t về sản xuấ t, chế biến gỗ trên toàn quốc; công bố kết quả
phân loại doanh nghiệp; tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường67 công
bố các thông tin theo quy định tại Nghị định này;
b) Phối hợp với cơ quan Hải quan kiểm tra, truy xuấ t nguồn gốc gỗ nhậ p
khẩ u, xuấ t khẩ u.
2. Cơ quan cấ p phép:
a) Quản lý việc cấ p, gia hạn, thu hồi, cấ p lại, cấ p thay thế giấ y phép
FLEGT theo quy định của Nghị định này;
b) Quản lý cơ sở dữ liệu về hồ sơ đề nghị cấ p giấ y phép, bao gồm việc
cấ p và từ chối cấ p giấ y phép FLEGT;
66 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của
Nghị định số
120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị
định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ
hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
67 Cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
27
c) Cung cấ p thông tin để làm rõ các vấ n đề liên quan đến cấ p giấ y phép
FLEGT theo đề nghị của các cơ quan có thẩ m quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ
nhậ p khẩ u gỗ khi có nghi ngờ về tính xác thực và hợp pháp của giấ y phép.
3. Cơ quan Kiểm lâm cấ p tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường68 các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi không có cơ quan Kiểm lâm cấ p tỉnh:
a) Chỉ đạo việc xác nhậ n gỗ xuấ t khẩ u; tổ chức phân loại doanh nghiệp;
kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luậ t của tổ chức, cá nhân theo thẩ m quyền;
thực hiện quản lý, truy xuấ t nguồn gốc gỗ và lưu trữ các hồ sơ, tài liệu theo quy
định tại Nghị định này và các quy định pháp luậ t khác có liên quan; lưu trữ, sao
lưu, đảm bảo an toàn thông tin dữ liệu của các giao dịch được thực hiện trên Hệ
thống thông tin phân loại doanh nghiệp;
b) Phối hợp với cơ quan Hải quan kiểm tra, truy xuấ t nguồn gốc gỗ nhậ p
khẩ u, xuấ t khẩ u.
4. Cơ quan Hải quan:
a) Kiểm tra gỗ nhậ p khẩ u, xuấ t khẩ u theo quy định tại Nghị định này và
quy định pháp luậ t về Hải quan;
b) Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm và các cơ quan có liên quan trong việc
kiểm tra, xác minh tính hợp pháp của lô hàng gỗ nhậ p khẩ u, xuấ t khẩ u;
c) Cục Hải quan69 tổng hợp và cung cấ p số liệu về xuấ t khẩ u, nhậ p khẩ u
gỗ theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gửi về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường70 định kỳ trước ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng
đầu năm và trước ngày 15 tháng 01 đối với báo cáo 6 tháng cuối năm. Số liệu 6
tháng đầu năm tính t ừ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6; số liệu 6 tháng
cuối năm tính t ừ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12.
5. Tổ chức, cá nhân:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luậ t về tính chính xác và hợp pháp của gỗ
trong khai thác, nhậ p khẩ u, vậ n chuyển, mua bán, chế biến và xuấ t khẩ u. Tuân
68 Cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
69 Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại
khoản 5 Điều 60 của
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26
tháng 01 năm 2026.
70 Cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
28
thủ đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm gỗ hợp pháp theo quy định tại Nghị định này
và các quy định pháp luậ t khác có liên quan;
b) Lưu giữ hồ sơ gỗ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày xuấ t bán gỗ;
c) Doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấ p gỗ rừng trồng, chế biến gỗ,
nhậ p khẩ u gỗ, xuấ t khẩ u gỗ thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm
sản, thủy sản là tài sản được xác lậ p quyền sở hữu toàn dân71; cung cấ p các thông
tin về hồ sơ lâm sản khi có yêu cầu của cơ quan thẩ m quyền theo quy định pháp
luậ t;
d) Kê khai, giải trình, cung cấ p các thông tin liên quan đến nguồn gốc gỗ
theo quy định tại Nghị định này và chấ p hành sự kiểm tra, giám sát của các cơ
quan chức năng có thẩ m quyền.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH72
71 Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, truy xuấ t nguồn gốc
lâm sản” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản;
xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lậ p quyền sở hữu toàn dân” theo quy định tại khoản 3 Điều 60
của
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm
2026. 72 Các Điều 3, 4 và 5 của
Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11
năm 2024, quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.