Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 05 quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Cục Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị trường, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan
căn cứ quy trình tại Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC ngành nông
nghiệp và môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết
định: số 5933/QĐ-BNN-CCPT ngày 27/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; số 4013/QĐ-BNN-CCPT ngày 15/11/2024 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
-- 1 of 31 --
2
lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát
triển thị trường, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị
quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Văn phòng Bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, CCPT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
-- 2 of 31 --
Phụ lục
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT
CỦA CỤC CHẤT LƯỢNG, CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ
GIẢI QUYẾT CỦA CỤC CHẤT LƯỢNG, CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG
STT Mã số
TTHC
Tên quy trình nội bộ
giải quyết TTHC
Quyết định
công bố
TTHC
Lĩnh vực Cơ quan, đơn vị
thực hiện
1 2.002841
Thẩm định, bổ sung
Danh sách xuất khẩu
đối với các cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực
phẩm thuỷ sản theo
yêu cầu của Cơ quan
thẩm quyền quốc gia,
vùng lãnh thổ của thị
trường nhập khẩu
303/QĐ-
BNNMT ngày
26/01/2026
Quản lý chất
lượng nông
lâm sản và
thủy sản
Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị
trường và các Chi cục
trực thuộc được phân
công thực hiện theo khu
vực (Chi cục Chất
lượng, Chế biến và Phát
triển thị trường khu vực
Trung Bộ, Chi cục Chất
lượng, Chế biến và Phát
triển thị trường khu vực
Nam Bộ)
2 2.001281
Cấp giấy chứng nhận
an toàn thực phẩm
(Chứng thư) cho lô
hàng thủy sản và sản
phẩm thủy sản dùng
làm thực phẩm xuất
khẩu
303/QĐ-
BNNMT ngày
26/01/2026
Quản lý chất
lượng nông
lâm sản và
thủy sản
Trung tâm Chất lượng,
Chế biến và Phát triển
thị trường vùng 1, 2, 3,
4, 5, 6
3 1.005320
Cấp lại Giấy chứng
nhận an toàn thực
phẩm (Chứng thư) cho
lô hàng thủy sản và
sản phẩm thủy sản
dùng làm thực phẩm
xuất khẩu
303/QĐ-
BNNMT ngày
26/01/2026
Quản lý chất
lượng nông
lâm sản và
thủy sản
Trung tâm Chất lượng,
Chế biến và Phát triển
thị trường vùng 1, 2, 3,
4, 5, 6
-- 3 of 31 --
2
STT Mã số
TTHC
Tên quy trình nội bộ
giải quyết TTHC
Quyết định
công bố
TTHC
Lĩnh vực Cơ quan, đơn vị
thực hiện
4 1.003770
Xác nhận cam kết
hoặc chứng nhận sản
phẩm thủy sản xuất
khẩu có nguồn gốc từ
thủy sản khai thác
nhập khẩu
31/QĐ-
BNNMT ngày
07/01/2026
Thủy sản
Trung tâm Chất lượng,
Chế biến và Phát triển
thị trường vùng 1, 2, 3,
4, 5, 6
5 2.001576 Công nhận tiến bộ kỹ
thuật
1869/QĐ-
BNNMT ngày
22/5/2026
Khoa học và
công nghệ
Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị
trường
PHẦN II. NỘI DUNG CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
TTHC THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA
CỤC CHẤT LƯỢNG, CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
A. QUY TRÌNH: Thẩm định, bổ sung Danh sách xuất khẩu đối với các
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuỷ sản theo yêu cầu của Cơ quan
thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh thổ của thị trường nhập khẩu (Mã TTHC:
2.002841)
I. Sơ đồ quy trình (trang 3)
-- 4 of 31 --
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị
Phòng ATTP/ Phòng Nghiệp vụ
Rà soát hồ sơ
Bộ phận một cửa
Dự thảo công văn
thông báo không đạt
(0,5 ngày làm việc)
Phát hành, trả kết quả (Văn thư, Bộ phận Một cửa)
(0,2 ngày làm việc)
Phiếu từ chối/ Phiếu
yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
(01 ngày làm việc)
Dự thảo Thông báo
kết quả cho cơ sở, đề
nghị cơ sở bổ sung
(1,5 ngày làm việc)
Trường hợp không thẩm định
thực tế tại cơ sở: Dự thảo thông
báo xác nhận và cấp mã số (nếu
cơ sở mới) (1,5 ngày làm việc)
Trường hợp thẩm định thực tế tại
cơ sở: Thành lập đoàn thẩm định
(10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
Dự thảo thông báo kết quả thẩm định,
cấp mã số cho cơ sở (nếu chưa có mã số)
(0,5 ngày làm việc)
Thông báo kết quả thẩm định
Không đạt cho cơ sở
(1,5 ngày làm việc)
Trả lời ngay
Văn bản thông báo kết quả
Phê duyệt (Lãnh đạo Cục/ Chi cục)
(0,3 ngày làm việc)
Nộp hồ sơ
Đầy đủ, hợp lệ
Môi trường điện tử DV bưu chính Trực tiếp
Thẩm tra Biên bản
thẩm định
Không hợp lệ
Đạt
Không đạt
Thẩm tra Báo cáo
khắc phục (nếu có)
(01 ngày làm việc)
Đạt
Không đạt
-- 5 of 31 --
4
II. Đối tượng thực hiện
Tổ chức, cá nhân (các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuỷ sản xuất
khẩu).
III. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
- ATTP: An toàn thực phẩm;
- BPMC: Bộ phận Một cửa;
- Cục CLCB&PTTT: Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
- Chi cục: Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực
Trung Bộ, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ;
- Thông tư 80: Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực
phẩm thủy sản xuất khẩu;
- TTHC: Thủ tục hành chính.
IV. Mô tả quy trình thực hiện
1. Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ
1.1. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ tới Phòng ATTP/Phòng Nghiệp vụ của
Cục CLCB&PTTT/ Chi cục để xử lý
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức/cá nhân đề nghị bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định, trả lời ngay tính đầy đủ của hồ
sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản.
c) Thời hạn giải quyết:
- BPMC: trả lời ngay đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp; 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử hoặc dịch vụ bưu chính.
d) Kết quả sản phẩm:
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (trường hợp hồ sơ đầy đủ)/ Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (trường hợp từ chối không tiếp nhận hồ sơ)/
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ).
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, Hồ sơ đăng ký chuyển từ
BPMC tới chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
1.2. Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo, chuyên viên Phòng ATTP/
Phòng Nghiệp vụ thuộc Cục CLCB&PTTT/ Chi cục.
-- 6 of 31 --
5
b) Mô tả công việc:
Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, chuyên viên được giao xử lý hồ sơ kiểm tra
nội dung và sự phù hợp của hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 80.
c) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.
d) Kết quả, sản phẩm:
- Hồ sơ không hợp lệ: Dự thảo văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ
(nếu không hợp lệ) theo Mẫu 03.ĐK Phụ lục IV Thông tư 80.
- Hồ sơ hợp lệ:
+ Đối với trường hợp cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 80 (Cơ sở đã
được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm ATTP có nhu cầu đăng
ký xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu tương đương): Dự thảo Thông báo xác
nhận đăng ký theo Mẫu 04.ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 80 và
cấp mã số (đối với cơ sở chưa có mã số) theo quy định tại Phụ lục V Thông tư
80 (theo trình tự tại Mục 1.3 Bước 1).
+ Đối với trường hợp cơ sở nêu tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11
Thông tư 80: Dự thảo Quyết định thành lập Đoàn thẩm định, trình các cấp Lãnh
đạo ký, ban hành (theo trình tự tại Mục 1.3 Bước 2).
1.3. Quy trình ban hành văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT/ Chi cục,
Lãnh đạo Văn phòng Cục/ Chi cục, Lãnh đạo Phòng ATTP/ Phòng Nghiệp vụ,
chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo văn bản hành chính theo đúng
mẫu quy định.
- Lãnh đạo Phòng ATTP/ Phòng Nghiệp vụ rà soát, chuyển văn bản (theo
thẩm quyền), trình Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT/ Chi cục xem xét, quyết định
thông qua Lãnh đạo Văn phòng Cục/Văn thư Chi cục.
- Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT/ Chi cục ký ban hành văn bản.
- Sau khi văn bản được Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT/ Chi cục ký ban hành,
Bộ phận Văn thư phát hành văn bản, chuyển BPMC để gửi đến Tổ chức, cá
nhân.
c) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, trong đó:
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ: 01 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Phòng ATTP/ Nghiệp vụ: 0,5 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT/ Chi cục: 0,3 ngày làm việc;
- Văn thư, BPMC: 0,2 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Văn bản thông báo kết quả thẩm định.
-- 7 of 31 --
6
2. Bước 2: Thành lập Đoàn thẩm định và thẩm định thực tế tại cơ sở
(Thực hiện đối với các cơ sở: (i) cơ sở có Giấy chứng nhận khác theo quy
định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đăng ký bổ sung
Danh sách xuất khẩu; (ii) Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện bảo đảm ATTP, còn hiệu lực theo quy định của Luật An toàn thực phẩm
đăng ký bổ sung thị trường đặc thù; (iii) cơ sở đã có tên trong Danh sách xuất
khẩu có nhu cầu đăng ký bổ sung thị trường có yêu cầu đặc thù hoặc có thay đổi
về điều kiện đảm bảo chất lượng, ATTP).
2.1. Thành lập Đoàn thẩm định
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 80.
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT/ Chi cục,
Lãnh đạo Phòng ATTP/ Phòng Nghiệp vụ thuộc Cục/ Chi cục, chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ, Bộ phận Văn thư/ BPMC.
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên được phân công dự thảo Quyết định thành lập Đoàn thẩm định
theo Mẫu số 05.ĐK Phụ lục IV Thông tư 80, trình Lãnh đạo các cấp theo quy
trình tại Mục 1.3 Bước 1.
c) Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
d) Kết quả sản phẩm: Quyết định thành lập Đoàn thẩm định điều kiện
ATTP theo Mẫu 05.ĐK phụ lục IV Thông tư 80.
2.2. Thẩm định thực tế
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 80.
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Trưởng Đoàn thẩm định và các Thành
viên Đoàn thẩm định
b) Mô tả công việc:
Tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở, lập Biên bản thẩm định theo Mẫu
06.ĐK Phụ lục IV Thông tư 80.
c) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
d) Kết quả sản phẩm: Biên bản thẩm định theo Mẫu 06.ĐK Phụ lục IV
Thông tư 80.
3. Bước 3: Thẩm tra Biên bản thẩm định và thông báo kết quả thẩm định
Thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 12 Thông tư 80.
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT/ Chi cục,
Lãnh đạo Văn phòng Cục/ Phòng Hành chính của Chi cục; Lãnh đạo Phòng
ATTP/ Phòng Nghiệp vụ thuộc Cục/ Chi cục, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ,
Bộ phận Văn thư, BPMC.
b) Mô tả công việc:
-- 8 of 31 --
7
Sau khi nhận được Biên bản thẩm định, Lãnh đạo Cục/ Chi cục phân công
Phòng ATTP/ Phòng Nghiệp vụ thẩm tra Biên bản thẩm định. Lãnh đạo Phòng
chuyên môn phân công chuyên viên xử lý, trình Lãnh đạo Phòng theo trình tự tại
mục 1.3 Bước 1.
- Trường hợp yêu cầu đoàn thẩm định giải trình: Văn bản của Cục/ Chi cục
gửi Đoàn thẩm định yêu cầu giải trình. Đoàn thẩm định thực hiện giải trình các
nội dung theo yêu cầu tại văn bản nêu trên và gửi về Cục/ Chi cục để thẩm tra.
Lãnh đạo cục/ Chi cục phân công Phòng ATTP/ Phòng Nghiệp vụ thực hiện
thẩm tra.
- Trường hợp không yêu cầu Đoàn thẩm định giải trình hoặc Báo cáo giải
trình của Đoàn thẩm định đạt yêu cầu:
+ Kết quả thẩm định cơ sở đạt yêu cầu: văn bản thông báo kết quả thẩm
định, cấp mã số cho cơ sở (đối với cơ sở chưa có mã số) theo Mẫu 07.ĐK Phụ
lục IV Thông tư 80.
+ Kết quả thẩm định không đạt yêu cầu: văn bản thông báo kết quả
không đạt theo Mẫu 08.ĐK Phụ lục IV Thông tư 80 và yêu cầu cơ sở thực hiện
khắc phục các điểm không phù hợp (bao gồm các biện pháp khắc phục đối với
sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo ATTP không đạt yêu cầu).
(Cơ sở có trách nhiệm báo cáo kết quả khắc phục, kèm theo hồ sơ, bằng
chứng theo Mẫu 09.ĐK Phụ lục IV Thông tư 80 trong thời hạn tối đa 30 (ba
mươi) ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo gửi Cơ quan có thẩm quyền
để xem xét, thẩm tra)
Căn cứ vào kết quả thẩm tra và báo cáo giải trình của Đoàn thẩm định (nếu
có), Lãnh đạo Cục/ Chi cục xem xét ký duyệt văn bản thông báo kết quả thẩm
định.
c) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định.
d) Kết quả sản phẩm: Văn bản thông báo kết quả thẩm định theo quy định.
Bước 4. Thẩm tra Báo cáo khắc phục và thông báo kết quả
Thực hiện theo quy định tại điểm b1, b2 Khoản 5 Điều 12 Thông tư 80.
4.1. Đoàn thẩm định thẩm tra Báo cáo khắc phục của cơ sở:
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Đoàn thẩm định.
b) Mô tả công việc:
- Sau khi nhận được báo cáo khắc phục của cơ sở, Đoàn thẩm định thẩm tra
Báo cáo khắc phục của cơ sở
- Kết quả thẩm định được chuyển đến Chuyên viên được phân công dự
thảo Thông báo kết quả.
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo
khắc phục của cơ sở.
-- 9 of 31 --
8
d) Kết quả sản phẩm: Báo cáo của Đoàn thẩm định về kết quả thẩm tra Báo
cáo khắc phục của cơ sở.
4.2. Thông báo kết quả:
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT/ Chi cục,
Lãnh đạo Phòng ATTP/ Phòng Nghiệp vụ thuộc Cục/ Chi cục, chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ, Bộ phận Văn thư, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Trường hợp báo cáo khắc phục của cơ sở được Đoàn thẩm định thẩm tra
đạt yêu cầu, chuyên viên được phân công dự thảo văn bản thông báo kết quả
thẩm định, cấp mã số cho cơ sở (đối với cơ sở chưa có mã số), danh mục nhóm
sản phẩm chứng nhận theo Mẫu 07.ĐK Phụ lục IV Thông tư 80;
- Trường hợp Cơ sở không có báo cáo khắc phục trong thời hạn yêu cầu
hoặc báo cáo khắc phục được Đoàn thẩm định thẩm tra không đạt, chuyên viên
dự thảo văn bản thông báo kết quả thẩm định không đạt tương ứng theo quy
định của thị trường cơ sở đăng ký xuất khẩu theo Mẫu 10.ĐK Phụ lục IV Thông
tư 80 (Lưu ý: Thông báo kết quả thẩm định không đạt được đồng gửi cho Cơ
quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP để
phối hợp quản lý, xem xét thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận ATTP theo quy
định của Luật An toàn thực phẩm hoặc gửi cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận
khác đối với trường hợp cơ sở thuộc đối tượng nêu tại điểm k khoản 1 Điều 12
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP để có biện pháp xử lý theo quy định về đánh giá
sự phù hợp (nếu cần)).
- Chuyên viên trình Lãnh đạo các cấp dự thảo văn bản theo trình tự tại Mục
1.3 Bước 1.
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, trong đó:
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ: 0,3 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Phòng ATTP/ Nghiệp vụ: 0,2 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Cục/ Chi cục: 0,3 ngày làm việc;
- Văn thư, BPMC: 0,2 ngày làm việc.
d) Kết quả sản phẩm: Văn bản Thông báo kết quả thẩm định.
V. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
- Thời hạn giải quyết TTHC này là trong vòng 03 ngày làm việc (trường
hợp không thẩm định thực tế tại cơ sở), 15 ngày làm việc (trường hợp có thẩm
định thực tế tại cơ sở, kết quả đạt yêu cầu), 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo khắc phục của cơ sở (trường hợp kết quả thẩm định tại cơ sở
không đạt yêu cầu); Cục CLCB&PTTT/ Chi cục thực hiện thẩm định, bổ sung
danh sách xuất khẩu đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuỷ sản
-- 10 of 31 --
9
theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh thổ của thị trường
nhập khẩu.
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo các
cấp trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo
quy định của pháp luật và Quy trình này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành
chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định.
- Lãnh đạo Phòng ATTP/ Phòng Nghiệp vụ của Cục CLCB&PTTT/Chi cục
chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT/ Chi cục về tính pháp lý và
toàn diện về kết quả thực hiện TTHC.
- Tất cả Lãnh đạo, chuyên viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập
nhật toàn bộ kết quả xử lý TTHC trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến (nếu có)
ngay tại thời điểm thực hiện hoặc cập nhật đầy đủ kết quả xử lý trên Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ TTHC.
- Đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều 19 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng
dịch vụ công quốc gia.
- Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy trình nội bộ và thủ tục hành
chính được công bố hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành
chính thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật.
B. QUY TRÌNH: Cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (chứng thư)
cho lô hàng thủy sản và sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm xuất khẩu
(Mã TTHC: 2.001281)
I. Sơ đồ quy trình (trang 10).
-- 11 of 31 --
10
Tổ chức, cá nhân đề nghị
Phòng Chất lượng, ATTP
Thẩm xét hồ sơ
Xác định phương thức kiểm tra
(0,7 ngày làm việc)
Bộ phận một cửa (0,1 ngày làm việc)
Trường hợp
chỉ kiểm tra
hồ sơ
Dự thảo CV thông báo không đạt
(Phòng HC-TH)
(0,7 ngày làm việc)
Trực tiếp Môi trường điện tử
Trực tuyến
DV bưu chính
Thông tin
cấp chứng thư
Lập Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ
Bổ sung/
chỉnh sửa hồ sơ
Lấy mẫu kiểm nghiệm
Kiểm nghiệm mẫu
(Phòng Kiểm nghiệm)
(Tối đa 15 ngày làm việc)
Kiểm tra thông tin cấp
chứng thư
Văn thư, Bộ phận Một cửa
(0,1 ngày làm việc)
Chứng thư
Lãnh đạo Trung tâm vùng
(0,1 ngày làm việc)
Dự thảo chứng thư
(Phòng HC-TH)
(0,7 ngày làm việc)
Kiểm tra tại hiện trường
(Không quá 01 ngày làm việc với sản
phẩm tươi, ướp đá, không quá 02
ngày làm việc đối với các sản phẩm
khác)
Nộp hồ sơ
Không hợp lệ Chưa đầy đủ
Không hợp lệ
Hồ sơ hợp lệ
Yêu cầu bổ
sung/chỉnh
sửa hồ sơ
Không đạt
Không đạt
CQ, NQ đạt
Chưa đầy đủ
Đầy đủ
Đạt
-- 12 of 31 --
11
II. Đối tượng thực hiện
- Tổ chức, cá nhân.
III. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
- ATTP: An toàn thực phẩm;
- CQ, LM: Cảm quan, lấy mẫu;
- CQNQ: Cảm quan, ngoại quan;
- Cục CLCB&PTTT: Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
- Trung tâm vùng: Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
vùng 1 - 6;
- BPMC: Bộ phận Một cửa;
- Phòng HCTH: Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Thông tư 80: Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực
phẩm thủy sản xuất khẩu;
- TTHC: Thủ tục hành chính.
IV. Mô tả quy trình thực hiện
1. Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
1.1. Tiếp nhận hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC.
b) Mô tả công việc:
- BPMC:
+ Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức/cá nhân bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử hoặc nộp hồ sơ, khai báo các thông tin
trong chứng thư theo mẫu của thị trường nhập khẩu khi khai báo trực tuyến.
+ Kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định: lập Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận theo quy định;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ: lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
và chuyển hồ sơ về Phòng Chất lượng, ATTP của Trung tâm vùng xử lý.
c) Thời hạn giải quyết:
- BPMC: Trả lời ngay tính đầy đủ đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử hoặc dịch vụ bưu chính: 0,1
ngày làm việc.
d) Kết quả sản phẩm:
-- 13 of 31 --
12
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (trường hợp hồ sơ đầy đủ)/ Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (trường hợp từ chối không tiếp nhận hồ sơ)/
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ).
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và Hồ sơ đăng ký chuyển từ Bộ
phận một cửa tới Phòng Chất lượng, ATTP của Trung tâm vùng.
1.2. Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Chất
lượng, ATTP của Trung tâm vùng.
b) Mô tả công việc:
Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, chuyên viên Phòng Chất lượng, ATTP
của Trung tâm vùng được phân công xử lý hồ sơ kiểm tra nội dung và sự phù
hợp của hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 80.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Trường hợp lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ: Chuyên viên thực hiện thẩm định
hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 80, xác nhận,
trình Lãnh đạo Phòng Chất lượng, ATTP xem xét và xác nhận vào Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết TTHC rồi chuyển Phòng HCTH để thẩm định, cấp
chứng thư, thực hiện theo trình tự tại Bước 2.1.
+ Trường hợp lô hàng thuộc diện lấy mẫu: Chuyên viên thực hiện xác nhận
phương thức kiểm tra, thời điểm dự kiến thẩm định, lấy mẫu kiểm nghiệm theo
quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư 80, ghi vào Giấy đăng ký cấp chứng thư,
trình Lãnh đạo Phòng Chất lượng, ATTP xét duyệt, chuyển thực hiện theo trình
tự tại mục 2.2 Bước 2.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Chuyên viên thực hiện xác nhận nội
dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định và hướng dẫn Chủ hàng thực hiện 01
(một) lần bổ sung hồ sơ theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 20 Thông tư 80;
trình Lãnh đạo Phòng Chất lượng, ATTP, Lãnh đạo Trung tâm vùng xét duyệt
theo trình tự tại Mục 1.3 Bước 1.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên được giao xử lý: 0,5 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Phòng: 0,2 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Trung tâm vùng: 0,1 ngày làm việc;
- Văn thư, BPMC: 0,1 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
- Giấy đăng ký thẩm định, cấp chứng thư lô hàng thủy sản xuất khẩu đã có
phần xác nhận của cơ quan cấp chứng thư (đối với hồ sơ không hợp lệ hoặc hồ
sơ hợp lệ thuộc diện lấy mẫu).
-- 14 of 31 --
13
- Hồ sơ đầy đủ được chuyển đến Phòng HCTH của Trung tâm vùng (đối
với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ không thuộc diện lấy mẫu).
1.3. Quy trình ban hành văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Trung tâm vùng, Lãnh đạo
Phòng Chất lượng, ATTP/ Phòng HCTH, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ,
BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo văn bản/ xác nhận nội dung vào
Giấy đăng ký cấp chứng thư theo đúng mẫu quy định.
- Lãnh đạo Phòng Chất lượng, ATTP/ Phòng HCTH rà soát, ký văn bản
(theo thẩm quyền), trình Lãnh đạo Trung tâm vùng xem xét, phê duyệt.
- Sau khi văn bản được Lãnh đạo Trung tâm vùng ký duyệt, văn thư phát
hành văn bản và chuyển đến BPMC để gửi Tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên được giao xử lý: 0,5 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Phòng: 0,2 ngày làm việc;
- Lãnh đạoTrung tâm vùng: 0,1 ngày làm việc;
- Văn thư, BPMC: 0,1 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Giấy đăng ký thẩm định, cấp chứng thư lô hàng thủy
sản xuất khẩu đã có phần xác nhận của Trung tâm vùng (là cơ quan cấp chứng
thư)/ Văn bản thông báo hoặc chứng thư.
2. Bước 2: Thẩm định, cấp chứng thư
2.1. Thẩm định, cấp chứng thư cho lô hàng không thuộc diện lấy mẫu
Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Thông tư 80.
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo, chuyên viên Phòng HCTH
thuộc Trung tâm vùng 1 - 6.
b) Mô tả công việc:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ từ Phòng Chất lượng, ATTP, chuyên viên Phòng
HCTH được phân công thực hiện thẩm định hồ sơ và các thông tin, dữ liệu liên
quan đến lô hàng do chủ hàng cung cấp trước thời điểm dự kiến xuất khẩu:
- Trường hợp kết quả thẩm định lô hàng không đủ điều kiện hoặc không đủ
thông tin cấp Chứng thư: Chuyên viên ghi rõ lý do không đủ điều kiện hoặc
không đủ thông tin cấp chứng thư cho lô hàng xuất khẩu vào Giấy đăng ký cấp
Chứng thư, trình Lãnh đạo các cấp theo Mục 1.3 Bước 1.
- Trường hợp kết quả thẩm định đủ điều kiện cấp chứng thư: dự thảo chứng
thư; trình Lãnh đạo các cấp theo trình tự tại Mục 1.3 Bước 1.
c) Thời hạn giải quyết:
-- 15 of 31 --
14
- Chuyên viên được giao xử lý: 0,5 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Phòng: 0,2 ngày làm việc;
- Lãnh đạoTrung tâm vùng: 0,1 ngày làm việc;
- Văn thư, BPMC: 0,1 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Chứng thư/văn bản thông báo không đạt/ Giấy đăng ký cấp chứng thư được
xác nhận và nêu lý do không đủ điều kiện cấp chứng thư.
2.2. Thẩm định, cấp chứng thư cho lô hàng thuộc diện lấy mẫu
2.2.1. Kiểm tra tại hiện trường:
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Phòng Chất lượng, An toàn
thực phẩm, kiểm tra viên thuộc Trung tâm vùng 1 - 6.
b) Mô tả công việc:
- Sau khi đã xác định được phương thức kiểm tra, thời điểm dự kiến thẩm
định, lấy mẫu, Lãnh đạo Phòng Chất lượng, ATTP của Trung tâm vùng cử kiểm
tra viên kiểm tra tại hiện trường theo thời gian đã được thống nhất với Chủ hàng
theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 21 Thông tư 80.
- Kiểm tra viên thực hiện kiểm tra các nội dung theo quy định tại khoản 2
Điều 19. Thông tư 80.
- Xử lý kết quả kiểm tra:
+ Kết quả kiểm tra lô hàng không đạt yêu cầu về hồ sơ sản xuất, nguồn gốc
xuất xứ nguyên liệu, điều kiện bảo quản, chỉ tiêu cảm quan, ngoại quan: Kiểm
tra viên lập Biên bản thẩm định theo mẫu số 01.LH Phụ lục XII Thông tư 80 nêu
rõ lý do không đạt, kết thúc quá trình thẩm định, trình Lãnh đạo Phòng xét duyệt
hồ sơ, giao hồ sơ về Phòng HCTH, thực hiện Bước 2.2.3.
+ Kết quả kiểm tra về hồ sơ, thông tin thực tế lô hàng, điều kiện bảo quản,
các chỉ tiêu cảm quan, ngoại quan đạt yêu cầu: Kiểm tra viên thực hiện lấy mẫu
kiểm nghiệm, lập Biên bản thẩm định lô hàng theo mẫu số 01.LH Phụ lục XII
Thông tư 80, lấy mẫu và giao mẫu về Bộ phận nhận mẫu/ Phòng Kiểm nghiệm,
trình Lãnh đạo Phòng Chất lượng, An toàn thực phẩm xét duyệt hồ sơ, giao hồ
sơ về Phòng HCTH.
c) Thời hạn giải quyết: Không quá 01 ngày làm việc với sản phẩm tươi,
ướp đá, không quá 02 ngày làm việc đối với các sản phẩm khác kể từ ngày
nhận hồ sơ đăng ký hoặc theo thời gian đã được thống nhất với Chủ hàng theo
quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 21 Thông tư 80.
d) Kết quả, sản phẩm: Biên bản thẩm định lô hàng theo mẫu số 01.LH Phụ
lục XII Thông tư 80.
2.2.2. Kiểm nghiệm, trả kết quả kiểm nghiệm:
-- 16 of 31 --
15
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Bộ phận nhận mẫu, Lãnh đạo, kiểm
nghiệm viên Phòng Kiểm nghiệm (sinh học/ hóa học), Phòng Hành chính Tổng
hợp.
b) Mô tả công việc:
- Bộ phận nhận mẫu tiếp nhận mẫu từ kiểm tra viên chuyển đến, mã hóa và
chuyển sang Phòng kiểm nghiệm phân tích các chỉ tiêu theo yêu cầu.
- Kiểm nghiệm viên được được phân công thực hiện phân tích các chỉ tiêu
theo yêu cầu, trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt kết quả kiểm nghiệm.
- Nhân viên trả kết quả được phân công kiểm tra tính chính xác các thông
tin, dự thảo Kết quả kiểm nghiệm, trình lãnh đạo Phòng liên quan và Lãnh đạo
Trung tâm vùng phê duyệt.
c) Thời hạn giải quyết: Tùy thuộc vào chỉ tiêu và phương pháp kiểm
nghiệm.
d) Kết quả sản phẩm: Kết quả kiểm nghiệm.
2.2.3. Xử lý kết quả kiểm tra, kiểm nghiệm:
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo, Chuyên viên Phòng HCTH,
Văn thư, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên Phòng HCTH được phân công tiếp nhận, xử lý kết quả kiểm
tra của Kiểm tra viên, kết quả kiểm nghiệm mẫu từ Phòng Kiểm nghiệm:
+ Trường hợp kết quả kiểm tra về hồ sơ, cảm quan, ngoại quan đạt yêu cầu:
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi có kết quả kiểm tra hồ sơ sản
xuất, cảm quan, ngoại quan đạt yêu cầu, đồng thời Chủ hàng cung cấp đầy đủ
các thông tin, dữ liệu liên quan đến lô hàng trước thời điểm dự kiến xuất khẩu để
phục vụ việc xác nhận, chứng nhận các nội dung trong chứng thư theo mẫu của
thị trường nhập khẩu tương ứng, chuyên viên được giao xử lý dự thảo chứng thư
theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 21 Thông tư 80, trình Lãnh đạo các cấp
ký phê duyệt theo trình tự tại mục 1.3 Bước 1.
+ Trường hợp kết quả thẩm định lô hàng không đáp ứng về hồ sơ sản xuất,
nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu, chỉ tiêu cảm quan, ngoại quan: Thực hiện theo
quy định tại tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 80. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ khi kết thúc kiểm tra hiện trường, Chuyên viên dự thảo Thông báo lô hàng
không đạt theo mẫu số 04.LH Phụ lục XII Thông tư 80 , trình Lãnh đạo các cấp
phê duyệt theo Mục 1.3 Bước 1.
+ Trường hợp kết quả kiểm nghiệm về chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu ATTP không
đáp ứng quy định:
* Thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 22 Thông tư 80. Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi có đầy đủ kết quả kiểm nghiệm, chuyên
-- 17 of 31 --
16
viên Phòng HCTH dự thảo Thông báo lô hàng không đạt theo mẫu số 04.LH
Phụ lục XII Thông tư 80 trình Lãnh đạo các cấp phê duyệt theo trình tự tại Mục
1.3 Bước 1.
* BPMC gửi Thông báo không đạt kèm theo kết quả thử nghiệm cho Chủ
hàng.
* Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết quả kiểm nghiệm
được gửi cho chủ hàng, cơ sở sản xuất lô hàng, nếu Chủ hàng, cơ sở sản xuất
lô hàng có ý kiến bằng văn bản về kết quả thử nghiệm, Cơ quan cấp Chứng thư
thực hiện theo quy định tại điểm 2 mục 8 Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông
tư số 80 (Cơ quan cấp Chứng thư sử dụng mẫu lưu để gửi các phòng kiểm nghiệm
khác được chỉ định phân tích (là kết quả cuối cùng) làm cơ sở để giải quyết theo
quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 22 Thông tư 80.
Nếu kết quả phân tích mẫu lưu đạt yêu cầu thì thực hiện cấp Chứng thư
cho lô hàng.
Nếu kết quả phân tích mẫu lưu không đạt: Chuyên viên được phân công
dự thảo Thông báo lô hàng không đạt theo mẫu số 04.LH quy định tại Phụ lục
XII ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-BNNMT trình Lãnh đạo các cấp
phê duyệt theo trình tự tại mục 1.3 Bước 1.
Bộ phận một cửa gửi Thông báo không đạt kèm theo Kết quả kiểm nghiệm
mẫu lưu tới Chủ hàng, cơ sở sản xuất lô hàng.
Cơ sở sản xuất lô hàng, chủ hàng có trách nhiệm điều tra nguyên nhân,
thực hiện các biện pháp khắc phục, bao gồm cả việc triệu hồi lô hàng (nếu đã
xuất khẩu, phương án, kế hoạch xử lý đối với lô hàng theo đúng thời hạn yêu
cầu và lập báo cáo giải trình gửi về cơ quan cấp chứng thư theo quy định tại
điểm c Khoản 2 Điều 22 Thông tư 80.
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ kết quả
kiểm tra, kiểm nghiệm và thông tin lô hàng, trong đó:
- Chuyên viên được giao xử lý: 0,6 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Phòng: 0,2 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Trung tâm vùng: 0,1 ngày làm việc;
- Văn thư, BPMC: 0,1 ngày làm việc.
d) Kết quả sản phẩm: Chứng thư/ Thông báo lô hàng không đạt.
V. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ kết quả kiểm tra
hồ sơ sản xuất, cảm quan, ngoại quan đạt yêu cầu, đồng thời Chủ hàng cung cấp
đầy đủ các thông tin, dữ liệu liên quan đến lô hàng trước thời điểm dự kiến xuất
khẩu để phục vụ việc xác nhận, chứng nhận các nội dung trong chứng thư theo
mẫu của thị trường nhập khẩu tương ứng, Cơ quan cấp chứng thư (Trung tâm
-- 18 of 31 --
17
vùng) thực hiện cấp chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu, lô hàng quá
cảnh, tạm nhập, tái xuất theo mẫu tương ứng (khi có yêu cầu).
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo các
cấp trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo
quy định của pháp luật và Quy trình này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành
chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định.
- Lãnh đạo Phòng Chất lượng, ATTP; Phòng HCTH chịu trách nhiệm trước
Lãnh đạo Trung tâm vùng về tính pháp lý và toàn diện về kết quả thực hiện TTHC.
- Lãnh đạo Trung tâm vùng chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục về tính
pháp lý và toàn diện về kết quả thực hiện TTHC này.
- Tất cả Lãnh đạo, Chuyên viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập
nhật toàn bộ kết quả xử lý TTHC trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến (nếu có)
ngay tại thời điểm thực hiện hoặc cập nhật đầy đủ kết quả xử lý trên Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ TTHC.
- Đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều 19 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng
dịch vụ công quốc gia.
- Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy trình nội bộ và thủ tục hành
chính được công bố hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành
chính thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật.
-- 19 of 31 --
18
C. QUY TRÌNH: Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (Chứng
thư) cho lô hàng thủy sản và sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm xuất
khẩu (Mã TTHC: 1.005320)
I. Sơ đồ quy trình
II. Đối tượng thực hiện
- Tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện TTHC trong trường hợp chứng thư đã cấp bị thất lạc, hư hỏng
hoặc sai lỗi hành chính trong khi phát hành hoặc có thay đổi thông tin (trừ các
thay đổi về định danh sản phẩm, khối lượng, quy cách sản phẩm, truy xuất
nguồn gốc lô hàng, nội dung đã thẩm định, chứng nhận về chất lượng, ATTP/an
toàn bệnh thủy sản trong chứng thư đã cấp) hoặc có đề nghị của cơ quan thẩm
quyền quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập, tái xuất.
III. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
- ATTP: An toàn thực phẩm;
Tổ chức, cá nhân đề nghị
Phòng Hành chính - Tổng hợp
Rà soát hồ sơ
Bộ phận một cửa
0,1 ngày làm việc
Nộp hồ sơ
Môi trường điện tử DV bưu chính Trực tiếp
Phát hành, trả kết quả
(Văn thư, Bộ phận Một cửa)
(0,1 ngày làm việc)
Dự thảo văn bản từ chối cấp lại
(0,7 ngày làm việc)
Chứng thư/ Văn bản thông báo
Phê duyệt
(Lãnh đạo Trung tâm vùng)
(0,1 ngày làm việc)
Dự thảo chứng thư (0,7 ngày làm việc)
ngày
Đầy đủ, hợp lệ
Không hợp lệ
Phiếu từ chối/
Phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
-- 20 of 31 --
19
- TTHC: Thủ tục hành chính;
- BPMC: Bộ phận Một cửa;
- Phòng HCTH: Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Thông tư 80: Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực
phẩm thủy sản xuất khẩu;
- Trung tâm vùng: Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
vùng 1 - 6.
IV. Mô tả quy trình thực hiện
1. Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức/cá nhân đề nghị bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính; kiểm tra thành phần
hồ sơ theo quy định.
- Kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định: lập Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo
quy định;
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ: lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
và chuyển hồ sơ về Phòng Chất lượng, ATTP của Trung tâm vùng xử lý.
c) Thời hạn giải quyết: 0,1 ngày làm việc.
d) Kết quả sản phẩm:
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (trường hợp hồ sơ đầy đủ)/ Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (trường hợp từ chối không tiếp nhận hồ sơ)/
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ).
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm theo Hồ sơ đăng ký
chuyển từ Bộ phận một cửa tới chuyên viên Phòng HCTH.
2. Bước 2: Thẩm xét hồ sơ, dự thảo chứng thư/ văn bản thông báo
không đạt
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo, chuyên viên Phòng HCTH
thuộc Trung tâm vùng.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên được phân công tiếp nhận hồ sơ đầy đủ từ BPMC.
- Chuyên viên được giao thực hiện thẩm xét hồ sơ đề nghị Cấp lại giấy
chứng nhận ATTP (chứng thư) cho lô hàng thủy sản và sản phẩm thủy sản dùng
làm thực phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 23 Thông tư 80.
-- 21 of 31 --
20
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ:
Chuyên viên được giao xử lý dự thảo văn bản từ chối cấp lại chứng thư
hoặc lập phiếu từ chối cấp lại chứng thư có ghi rõ lý do, trình Lãnh đạo Phòng
HCTH, Lãnh đạo Trung tâm vùng ký duyệt.
Sau khi văn bản được Lãnh đạo Trung tâm vùng ký duyệt, văn thư phát
hành văn bản và chuyển cho Bộ phận một cửa để gửi tổ chức, cá nhân.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
Chuyên viên dự thảo chứng thư được cấp lại theo quy định tại Điều 23
Thông tư 80, trình Lãnh đạo Phòng HCTH, Lãnh đạo Trung tâm vùng ký duyệt.
Sau khi văn bản được Lãnh đạo Trung tâm vùng ký duyệt, văn thư phát
hành văn bản và chuyển cho BPMC để gửi tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết: 0,9 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của chủ hàng, trong đó:
- Chuyên viên được giao xử lý: 0,5 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Phòng: 0,2 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Trung tâm vùng: 0,1 ngày làm việc;
- Văn thư, BPMC: 0,1 ngày làm việc.
d) Kết quả sản phẩm: Chứng thư/ văn bản từ chối cấp lại.
V. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
- Thời hạn giải quyết TTHC này là trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi
nhận được văn bản đề nghị của chủ hàng.
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo các
cấp trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo
quy định của pháp luật và Quy trình này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành
chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định.
- Lãnh đạo Phòng HCTH chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Trung tâm vùng
về tính pháp lý và toàn diện về kết quả thực hiện TTHC.
- Lãnh đạo Trung tâm vùng chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục về tính
pháp lý và toàn diện về kết quả thực hiện TTHC này.
- Tất cả Lãnh đạo, chuyên viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập
nhật toàn bộ kết quả xử lý TTHC trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến (nếu có)
ngay tại thời điểm thực hiện hoặc cập nhật đầy đủ kết quả xử lý trên Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ TTHC.
- Đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều 19 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng
dịch vụ công quốc gia.
-- 22 of 31 --
21
- Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy trình nội bộ và thủ tục hành
chính được công bố hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành
chính thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật.
D. QUY TRÌNH: Xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy
sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu (Mã TTHC:
1.003770)
I. Sơ đồ quy trình
II. Đối tượng thực hiện
- Tổ chức, cá nhân.
III. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
Tổ chức, cá nhân đề nghị
Kiểm tra hồ sơ
(Phòng Chất lượng, ATTP)
(01 ngày làm việc – chỉ kiểm tra hồ sơ
02 ngày làm việc - có kiểm tra hiện trường)
Tổng hợp kết quả
(Phòng HC-TH)
Bộ phận một cửa
0,1 ngày làm việc
Nộp hồ sơ
Trực tuyến DV bưu chính Trực tiếp
Phát hành, trả kết quả
(Văn thư, Bộ phận Một cửa)
(0,1 ngày làm việc)
Dự thảo văn bản
thông báo không đạt
(0,7 ngày làm việc)
Giấy xác nhận cam kết/ Chứng nhận cho lô hàng/
Văn bản thông báo
Phê duyệt
(Lãnh đạo Trung tâm vùng)
(0,1 ngày làm việc)
Xác nhận Giấy xác nhận cam kết/
Chứng nhận cho lô hàng
(0,7 ngày làm việc)
Đầy đủ, hợp lệ
Không đầy đủ, hợp lệ
Phiếu từ chối/
Phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
-- 23 of 31 --
22
- ATTP: An toàn thực phẩm;
- TTHC: Thủ tục hành chính;
- BPMC: Bộ phận Một cửa;
- Phòng HCTH: Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Trung tâm vùng: Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
vùng 1 - 6.
- Thông tư 81: Thông tư 81/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 quy định
ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản
lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp;
xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
IV. Mô tả quy trình thực hiện
1. Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC.
b) Mô tả công việc:
- BPMC:
+ Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức/cá nhân đề nghị bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính; kiểm tra thành phần
hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư 81.
+ Kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định: lập Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận theo quy định;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ: lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
và chuyển hồ sơ về Phòng Chất lượng, ATTP của Trung tâm vùng xử lý.
c) Thời hạn giải quyết: 0,1 ngày làm việc.
d) Kết quả sản phẩm:
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (trường hợp hồ sơ đầy đủ)/ Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (trường hợp từ chối không tiếp nhận hồ sơ)/
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ).
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và Hồ sơ đăng ký chuyển từ Bộ
phận một cửa tới chuyên viên Phòng Chất lượng, ATTP.
2. Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Trung tâm vùng, Lãnh đạo,
chuyên viên Phòng Chất lượng, ATTP thuộc Trung tâm vùng.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên được phân công tiếp nhận hồ sơ đầy đủ từ BPMC, thực hiện
kiểm tra, xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu
-- 24 of 31 --
23
có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Thông tư 81.
- Trong trường hợp có nghi ngờ, Lãnh đạo Phòng báo cáo xin ý kiến Lãnh
đạo Trung tâm vùng phân công kiểm tra viên thực hiện kiểm tra tại hiện trường
theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 81.
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc nếu không kiểm tra tại hiện
trường; 02 ngày làm việc nếu có kiểm tra tại hiện trường, trong đó:
- Chuyên viên được giao xử lý: 0,5 ngày làm việc;
- Kiểm tra viên: 01 ngày làm việc nếu kiểm tra tại hiện trường;
- Lãnh đạo Phòng: 0,2 ngày làm việc;
- Lãnh đạoTrung tâm vùng: 0,1 ngày làm việc;
- Văn thư, BPMC: 0,1 ngày làm việc.
d) Kết quả sản phẩm: Hồ sơ được chuyển giao Phòng HCTH.
3. Bước 3: Tổng hợp kết quả sau khi kết thúc kiểm tra
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo, chuyên viên Phòng HCTH
thuộc Trung tâm vùng.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên được phân công tiếp nhận hồ sơ được chuyển giao từ Phòng
Chất lượng, ATTP; thẩm xét thông tin hồ sơ được chuyển giao và tổng hợp kết quả
kiểm tra.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ: Chuyên viên dự thảo văn bản
thông báo không đạt và nêu rõ lý do, nội dung cần điều chỉnh/ bổ sung (nếu có)
theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư 81.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Chuyên viên được phân công trình
Lãnh đạo Phòng HCTH, Lãnh đạo Trung tâm vùng xác nhận Giấy xác nhận cam
kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản
khai thác nhập khẩu theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06 Phụ lục III Thông tư 81
hoặc giấy khác có nội dung tương đương theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền
nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề cá khu vực đã kê khai đầy đủ thông tin.
- Sau khi văn bản được Lãnh đạo Trung tâm vùng xét duyệt, văn thư phát
hành văn bản, chuyển BPMC để gửi tổ chức, cá nhân đề nghị.
c) Thời hạn giải quyết: 0,9 ngày làm việc, trong đó:
- Chuyên viên được giao xử lý: 0,5 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Phòng: 0,2 ngày làm việc;
- Lãnh đạo Trung tâm vùng: 0,1 ngày làm việc;
- Văn thư, BPMC: 0,1 ngày làm việc.
-- 25 of 31 --
24
d) Kết quả sản phẩm: Giấy xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm
thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo Mẫu số
05 hoặc Mẫu số 06 Phụ lục III Thông tư 81/hoặc giấy khác có nội dung tương
đương theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề
cá khu vực đã kê khai đầy đủ thông tin hoặc Văn bản thông báo không đạt.
V. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
- Thời hạn giải quyết TTHC này là trong vòng 02 ngày làm việc sau khi kết
thúc kiểm tra, hoặc tối đa 03 ngày làm việc nếu phải kiểm tra tại hiện trường, cơ
quan thẩm quyền xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất
khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu nếu lô hàng đáp ứng các quy
định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 81. Trường hợp không xác nhận cam kết
hoặc chứng nhận, cơ quan thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo các
cấp trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo
quy định của pháp luật và Quy trình này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành
chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định.
- Lãnh đạo Phòng Chất lượng, ATTP; Phòng HCTH chịu trách nhiệm trước
Lãnh đạo Trung tâm vùng về tính pháp lý và toàn diện về kết quả thực hiện TTHC.
- Lãnh đạo Trung tâm vùng chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục về tính
pháp lý và toàn diện về kết quả thực hiện TTHC này.
- Tất cả Lãnh đạo, chuyên viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập
nhật toàn bộ kết quả xử lý TTHC trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến (nếu có)
ngay tại thời điểm thực hiện hoặc cập nhật đầy đủ kết quả xử lý trên Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ TTHC.
- Đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều 19 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng
dịch vụ công quốc gia.
- Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy trình nội bộ và thủ tục hành
chính được công bố hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành
chính thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật.
Đ. QUY TRÌNH: Công nhận tiến bộ kỹ thuật (Mã TTHC: 2.001576)
I. Sơ đồ quy trình
-- 26 of 31 --
25
Tổ chức, cá nhân đề nghị
Rà soát hồ sơ
(2,5 ngày làm việc)
BPMC (0,5 ngày làm việc)
Nộp hồ sơ
Trực tiếp Bưu điện Trực tuyến
Hồ sơ cần bổ sung/
không hợp lệ
Thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định TBKT
(05 ngày làm việc)
Xem xét kết quả thẩm định/
hồ sơ hoàn thiện
(03 ngày làm việc)
Dự thảo Quyết định công nhận TBKT/
Văn bản thông báo không đạt yêu cầu
(1,5 ngày làm việc)
Phê duyệt (Lãnh đạo Phòng CLĐGSPH)
(0,5 ngày làm việc)
Phê duyệt (Lãnh đạo Cục)
(0,5 ngày làm việc)
Phát hành, trả kết quả (Văn thư, BPMC)
(0,5 ngày làm việc)
Quyết định công nhận TBKTTBKT/
Văn bản thông báo không đạt yêu cầu Đăng tải công khai QĐ
(02 ngày làm việc)
Hồ sơ cần
hoàn thiện
Thẩm định hồ sơ (10 ngày làm việc)
Hồ sơ
hoàn
thiện
nộp lại
Văn bản thông báo
Thông báo chấp nhận hồ sơ
Hồ sơ hợp lệ
-- 27 of 31 --
26
IV. Mô tả quy trình thực hiện
1. Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
1.1. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC, Lãnh đạo Phòng CLĐGSPH,
chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
- BPMC tiếp nhận hồ sơ của tổ chức theo hình thức trực tiếp hoặc bưu điện
trình vào hệ thống dịch vụ công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ tiếp nhận hồ sơ đăng ký chỉ định tổ
chức ĐGSPH trên hệ thống dịch vụ công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường từ
Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT, Lãnh đạo Phòng CLĐGSPH và hồ sơ giấy từ
BPMC (theo quy trình BPMC).
c) Thời hạn giải quyết: 0,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Hồ sơ chuyển từ BPMC tới chuyên viên trực tiếp xử
lý hồ sơ.
1.2. Kiểm tra hồ sơ
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04 được sửa đổi bổ sung bởi
khoản 2 Điều 8 Thông tư 22.
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Phòng CLĐGSPH, chuyên
viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ kiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản thông báo
kết quả kiểm tra hồ sơ: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ hoặc từ chối nếu hồ sơ không hợp lệ.
c) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Dự thảo văn bản thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ.
1.3. Quy trình ban hành văn bản trong quá trình xử lý hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT, Lãnh
đạo Phòng CLĐGSPH, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ, VPC, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo văn bản thông báo kết quả kiểm
tra hồ sơ.
- Lãnh đạo Phòng CLĐGSPH rà soát, trình Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT
xem xét, phê duyệt dự thảo văn bản.
- Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ được chuyển cho BPMC trả kết
quả TTHC cho Tổ chức/cá nhân đề nghị công nhận TBKT.
c) Thời hạn giải quyết: 1,5 ngày làm việc.
-- 28 of 31 --
27
d) Kết quả, sản phẩm: Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ.
2. Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04 (được sửa đổi bổ sung bởi
khoản 2 Điều 8 Thông tư 22) và Điều 6 Thông tư 04.
2.1. Thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT, Lãnh
đạo Phòng CLĐGSPH, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng tư
vấn thẩm định TBKT và trình Lãnh đạo Phòng CLĐGSPH theo quy định tại
Mục 1.3 Bước 1.
c) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
d) Kết quả, sản phẩm: Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định
TBKT.
2.2. Họp thẩm định hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định
TBKT.
b) Mô tả công việc:
Cục CLCB&PTTT tổ chức họp thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận tiến bộ
kỹ thuật. Trình tự thẩm định của hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 6 của
Thông tư 66.
c) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định thành
lập hội đồng.
d) Kết quả, sản phẩm: Biên bản họp Hội đồng tư vấn thẩm định TBKT.
3. Bước 3: Công nhận TBKT
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04 (được sửa đổi bổ sung bởi
khoản 2 Điều 8 Thông tư 22) và Điều 6 Thông tư 04.
3.1. Xem xét kết quả thẩm định
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT, Lãnh
đạo Phòng CLĐGSPH, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ xem xét kết quả thẩm định (bao gồm
Biên bản họp Hội đồng tư vấn thẩm định TBKT và hồ sơ liên quan) và đề xuất
lãnh đạo Phòng CLĐGSPH trình lãnh đạo Cục CLCB&PTTT xử lý tùy theo
từng trường hợp, cụ thể như sau:
-- 29 of 31 --
28
- Hồ sơ đạt yêu cầu: dự thảo Quyết định công nhận TBKT, báo cáo Lãnh
đạo Phòng CLĐGSPH, trình Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT ký theo quy định
(Bước 4).
- Hồ sơ đạt yêu cầu nhưng có nội dung phải khắc phục, hoàn thiện: dự thảo
văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, yêu cầu thời gian hoàn thiện
và trình Lãnh đạo Phòng CLĐGSPH theo quy định tại Mục 1.3 Bước 1.
(Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức,
cá nhân đăng ký hoàn thiện hồ sơ gửi về cơ quan có thẩm quyền)
- Hồ sơ không đạt yêu cầu: dự thảo văn bản thông báo đến tổ chức/cá nhân
đăng ký TBKT nêu rõ lý do không đạt, trình Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT ký
theo quy định (Bước 4).
c) Thời hạn giải quyết: 03 ngày.
d) Kết quả, sản phẩm: Kết quả xem xét kết quả thẩm định của Hội đồng tư
vấn thẩm định TBKT và nội dung đề xuất trường hợp được Lãnh đạo Phòng
CLĐGSPH và Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT thông qua ký phê duyệt.
3.2. Xem xét hồ sơ hoàn thiện
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT, Lãnh
đạo Phòng CLĐGSPH, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên viên trực tiếp xử lý hồ sơ xem xét hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức/cá nhân đăng ký TBKT và dự thảo các văn bản báo cáo Lãnh đạo Phòng
CLĐGSPH trình Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT theo một các trường hợp sau:
- Hồ sơ đạt yêu cầu: dự thảo Quyết định công nhận TBKT, báo cáo Lãnh
đạo Phòng CLĐGSPH, trình Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT ký theo quy định
(Bước 4).
- Hồ sơ không đạt yêu cầu: dự thảo văn bản thông báo đến tổ chức/cá nhân
đăng ký TBKT nêu rõ lý do không đạt, trình Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT ký
theo quy định (Bước 4).
c) Thời hạn giải quyết: 1,5 ngày.
d) Kết quả, sản phẩm: Kết quả xem xét hồ sơ hoàn thiện của tổ chức/cá
nhân đăng ký TBKT và nội dung đề xuất trường hợp được Lãnh đạo Phòng
CLĐGSPH và Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT thông qua ký phê duyệt.
4. Bước 4: Trả kết quả
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT, Lãnh
đạo Phòng CLĐGSPH, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ, VP Cục, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Quyết định công nhận TBKT trong
trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu hoặc văn bản thông báo hồ sơ không đạt yêu cầu.
-- 30 of 31 --
29
- Lãnh đạo Phòng CLĐGSPH rà soát, trình Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT
xem xét, phê duyệt dự thảo Quyết định hoặc văn bản thông báo không đạt yêu
cầu;
- Quyết định công nhận TBKT hoặc văn bản thông báo không đạt yêu cầu
được chuyển cho BPMC trả kết quả TTHC cho tổ chức/cá nhân đăng ký TBKT.
- Đăng tải Quyết định công nhận TBKT trên cổng thông tin điện tử của Cục.
c) Thời hạn giải quyết: 3,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Quyết định công nhận TBKT (hoặc văn bản trả hồ sơ) do
Cục CLCB&PTTT ký ban hành, được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Cục.
V. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
Thời hạn giải quyết TTHC này là 26 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thời
hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không bao gồm thời
gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Cục CLCB&PTTT là đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về pháp lý của hồ
sơ và nội dung Quyết định công nhận quy trình TBKT.
- Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trước lãnh đạo các cấp
trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo quy
định của pháp luật và Quy trình này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính
theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định.
- Lãnh đạo Phòng CLĐGSPH chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục
CLCB&PTTT về tính pháp lý và toàn diện về nội dung Quyết định công nhận
quy trình TBKT.
- Lãnh đạo VPC chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và
thủ tục phát hành văn bản của Cục CLCB&PTTT theo Quy chế làm việc của Cục
CLCB&PTTT.
- Lãnh đạo Cục CLCB&PTTT chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Nông
nghiệp và Môi trường về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và toàn diện về nội
dung Quyết định công nhận quy trình TBKT.
- Đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01
ngày trước ngày hết hạn, chuyên viên xử lý dự thảo Văn bản thông báo của Cục
CLCB&PTTT gửi tới BPMC kèm theo Văn bản xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết
quả gửi tổ chức theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy trình nội bộ và thủ tục hành
chính được công bố hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành
chính thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật./.
-- 31 of 31 --