1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Văn bản quy phạm pháp luật được giao trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 mà theo Kế hoạch đã được phê duyệt có hoạt động thực hiện từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 và văn bản quy phạm pháp luật thực hiện trước ngày 01 tháng
7 năm 2025, được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được thanh toán,
quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại
Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
và Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản, tên, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của đơn vị được dẫn chiếu, đề cập trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi,
bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
- Các Thứ trưởng Bộ Nội vụ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, KHTC (5b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
-- 6 of 10 --
7
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG; ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO
TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG THÔNG TƯ
THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
VÀ TRONG XÂY DỰNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ NỘI VỤ
CHỦ TRÌ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
ĐVT: triệu đồng
STT Nhiệm vụ và hoạt động Tỷ lệ1 Định mức Sản phẩm
A
Xây dựng, soạn thảo, thẩm
định, ban hành Thông tư
của Bộ Nội vụ
I
Mức chi cho xây dựng,
soạn thảo, thẩm định, ban
hành Thông tư quy định
tại mục III Phụ lục II
Nghị
quyết 197/2025/QH15
100% Tối đa 350
1
Soạn thảo Thông tư (Đơn
vị thuộc Bộ được giao chủ
trì soạn thảo Thông tư)
80% Tối đa 280
1. Xây dựng hồ sơ dự thảo
Thông tư - Thông tư được ký ban
hành
- Hồ sơ Thông tư
- Hợp đồng thuê khoán,
Báo cáo hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận
trong hợp đồng thuê
khoán hoặc ý kiến thể
hiện tại biên bản họp (nếu
có)
- Báo cáo kết quả điều tra,
khảo sát thực tế; báo cáo
kết quả hội thảo, tọa đàm
(nếu có)
1.1
Công tác chỉ đạo trong quá
trình xây dựng dự thảo của
Lãnh đạo Bộ
1.2 Dự thảo Thông tư
2. Thuê chuyên gia (nếu có)
Thực hiện theo
quy định tại Phụ
lục VIII
Nghị
định số
289/2025/NĐ-CP
(5-15/chuyên gia)
3. Thuê tổ chức tư vấn (nếu có) (Không quá 10%
tổng mức chi)
1 Người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo căn cứ tính chất, loại hình, tầm quan trọng, tính chiến lược và trình tự,
thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (đặc biệt, rút gọn hoặc thông thường) của nhiệm vụ để quyết định
mức chi phù hợp bảo đảm không vượt quá mức cao nhất của khung định mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
tương ứng quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
-- 7 of 10 --
8
4.
Tổ chức điều tra, khảo sát
thực tế, hội thảo, tọa đàm,
họp trao đổi.
5.
Tổ chức lấy ý kiến BTV
Đảng ủy Bộ đối với hồ sơ dự
thảo Thông tư (Văn phòng
Đảng ủy Bộ)
3
Văn bản thông báo
ý kiến/kết luận/
chủ trương/Nghị quyết
6. Các thành viên BTV Đảng
ủy Bộ tham gia ý kiến 3/một thành viên Ý kiến của các thành viên
2
Thẩm định dự thảo Thông
tư (đơn vị được giao chủ trì
thẩm định theo quy định)2
12% 42
1.
Tổ chức họp Hội đồng thẩm
định hoặc tổ chức cuộc họp
thẩm định
Từ 10 đến 20 Giấy mời / Biên bản
họp thẩm định
2.
Ý kiến thẩm định của thành
viên Hội đồng/người tham
gia cuộc họp thẩm định
Từ 0,5 đến
1,5/văn bản ý
kiến
Ý kiến bằng văn bản hoặc
thể hiện tại biên bản họp
thẩm định
3. Xây dựng báo cáo thẩm định Từ 5 đến 15 Báo cáo thẩm định
3
Chi cho nhiệm vụ, hoạt
động khác phục vụ xây
dựng Thông tư
8% 28
1.
Tổng hợp, xây dựng dự toán
kinh phí xây dựng thông tư
(VPB, đơn vị dự toán cấp II)
5 Thông tư được ký ban hành
2.
Tổng hợp, phân bổ, giao dự
toán, xét duyệt quyết toán
kinh phí xây dựng thông tư
(Vụ Kế hoạch – Tài chính)
5 Thông tư được ký ban hành
3. Phê duyệt, phát hành Thông
tư
3.1 Bộ trưởng 6 Thông tư được ký ban hành
3.2 Thứ trưởng phụ trách đơn vị
chủ trì soạn thảo thông tư 6 Thông tư được ký ban hành
3.3
Rà soát kỹ thuật, phát hành
Thông tư (Phòng Tổng hợp
thư ký, Văn thư Bộ)
6 Thông tư được ký ban hành
2 Đơn vị chủ trì thẩm định lựa chọn một trong các hình thức: tự thẩm định; thành lập Hội đồng thẩm định; tổ
chức cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến bằng văn bản và chủ động sử dụng kinh phí cho các hoạt động.
-- 8 of 10 --
9
B
Xây dựng, soạn thảo, thẩm
định, ban hành Thông tư
liên tịch do Bộ Nội vụ chủ
trì soạn thảo
I
Mức chi cho xây dựng,
soạn thảo, thẩm định, ban
hành Thông tư liên tịch
quy định tại mục III Phụ
lục II
Nghị quyết
197/2025/QH15
100% Tối đa 350
1
Soạn thảo Thông tư liên
tịch (Đơn vị thuộc Bộ được
giao chủ trì soạn thảo
Thông tư liên tịch)
Tối đa 195
1. Xây dựng hồ sơ dự thảo
Thông tư liên tịch
- Thông tư liên tịch được
ký ban hành.
- Hồ sơ Thông tư liên tịch
- Hợp đồng thuê khoán,
Báo cáo hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận
trong hợp đồng thuê
khoán hoặc ý kiến thể
hiện tại biên bản họp (nếu
có)
- Báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát thực tế; báo
cáo kết quả hội thảo, tọa
đàm (nếu có)
2. Thuê chuyên gia (nếu có)
Thực hiện theo
quy định tại Phụ
lục VIII
Nghị
định số
289/2025/NĐ-
CP
3. Thuê tổ chức tư vấn (nếu có) (Không quá 10%
tổng mức chi)
4.
Tổ chức điều tra, khảo sát
thực tế, hội thảo, tọa đàm,
họp trao đổi
5. Các thành viên BTV Đảng
ủy Bộ tham gia ý kiến 2/một thành viên Ý kiến của các thành viên
6. Văn phòng Đảng ủy Bộ 3
Văn bản thông báo
ý kiến/kết luận/
chủ trương/Nghị quyết
2
Các cơ quan liên tịch xây
dựng, soạn thảo, ban hành
Thông tư liên tịch3
30% 105 Văn bản tham gia ý kiến
của các cơ quan liên tịch
3
Thẩm định dự thảo Thông
tư liên tịch Thẩm định dự
thảo Thông tư (đơn vị
được giao chủ trì thẩm
định theo quy định)4
30
3 Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan
4 Đơn vị chủ trì thẩm định lựa chọn một trong các hình thức: tự thẩm; thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức
cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến bằng văn bản và chủ động sử dụng kinh phí cho các hoạt động.
-- 9 of 10 --
10
1.
Tổ chức họp Hội đồng thẩm
định hoặc tổ chức cuộc họp
thẩm định
Từ 10 đến 20 Giấy mời / Biên bản họp
thẩm định
2.
Ý kiến thẩm định của thành
viên Hội đồng/người tham
gia cuộc họp thẩm định
Từ 0,5 đến
1,5/văn bản ý
kiến
Ý kiến bằng văn bản hoặc
thể hiện tại biên bản họp
thẩm định
3. Xây dựng báo cáo thẩm định Từ 3 đến 5 Báo cáo thẩm định
4
Chi cho nhiệm vụ, hoạt
động khác phục vụ xây
dựng Thông tư liên tịch
20
1.
Tổng hợp, xây dựng dự toán
kinh phí xây dựng Thông tư
liên tịch (VPB, đơn vị dự
toán cấp II)
3,5 Thông tư được ký ban hành
2.
Tổng hợp, phân bổ, giao dự
toán, xét duyệt quyết toán
kinh phí xây dựng Thông tư
liên tịch (Vụ Kế hoạch – Tài
chính)
3,5 Thông tư được ký ban hành
3. Phê duyệt, phát hành Thông
tư
3.1 Bộ trưởng 4,5 Thông tư được ký ban hành
3.2 Thứ trưởng phụ trách đơn vị
chủ trì soạn thảo thông tư 4,5 Thông tư được ký ban hành
3.3
Rà soát kỹ thuật, phát hành
Thông tư (Phòng Tổng hợp
thư ký, Văn thư Bộ)
4 Thông tư được ký ban hành
-- 10 of 10 --