Điều 2. Xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi
1. Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thi:
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
-- 4 of 30 --
3
c) Đình chỉ thi.
d) Hủy kết quả thi.
2. Áp dụng hình thức khiển trách đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Không vào đúng vị trí quy định sau khi đã bị nhắc nhở lần đầu;
b) Trao đổi với thí sinh khác và đã bị nhắc nhở lần đầu nhưng không chấp
hành hoặc vẫn tái phạm.
3. Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Đã bị xử lý bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 2 Điều này
mà tái phạm;
b) Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác;
c) Cho thí sinh khác chép bài hoặc chép bài của thí sinh khác;
d) Mang vào phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài
thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ
thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền
tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác.
4. Áp dụng hình thức đình chỉ thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 3 Điều này
mà tái phạm;
b) Sử dụng trong phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của
bài thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ
thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền
tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác;
c) Gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi.
Thí sinh bị đình chỉ thi bài thi nào sẽ bị hủy kết quả bài thi đó và không được
tiếp tục dự thi các bài thi tiếp theo (nếu có).
5. Áp dụng hình thức hủy kết quả thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung của bài thi vào tờ
giấy thi của mình hoặc của thí sinh khác.
b) Có một trong các hành vi: Đánh tráo bài làm, làm hộ bài của thí sinh khác,
để thí sinh khác làm hộ bài thi, thi hộ.
c) Bị đình chỉ thi theo quy định tại khoản 4 Điều này.
-- 5 of 30 --
4
6. Trình tự xử lý:
a) Người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi vi phạm của thí sinh tại
phòng thi. Người lập biên bản và thí sinh vi phạm cùng phải ký vào biên bản. Biên
bản được công bố công khai tại phòng thi.
Trường hợp thí sinh vi phạm không ký biên bản vi phạm thì người lập biên
bản mời hai thí sinh ngồi gần nhất thí sinh có hành vi vi phạm ký xác nhận sự việc.
Trường hợp có một trong hai thí sinh hoặc cả hai thí sinh được mời ký xác nhận sự
việc không ký biên bản thì vẫn lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi.
b) Đối với hình thức khiển trách, cảnh cáo:
Người lập biên bản quyết định hình thức xử lý và công bố công khai tại
phòng thi; báo cáo Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phỏng vấn, Trưởng ban vấn
đáp, Trưởng ban chấm đề án (sau đây viết tắt là Trưởng ban) để báo cáo Chủ tịch
Hội đồng.
c) Đối với hình thức đình chỉ thi:
Người lập biên bản tiến hành lập biên bản tại phòng thi, báo cáo ngay
Trưởng ban để Trưởng ban kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết
định đình chỉ thi ngay trong thời gian làm bài thi đối với thí sinh vi phạm;
Đại diện Hội đồng hoặc Trưởng ban công bố công khai tại phòng thi.
d) Đối với hình thức hủy kết quả thi:
Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức tuyển dụng công chức trước khi quyết định hủy bỏ kết quả thi của
thí sinh.
7. Các quy định liên quan đến xử lý thí sinh vi phạm:
a) Kết quả bài thi:
Thí sinh bị khiển trách trong bài thi nào sẽ bị trừ 25% tổng số câu trả lời
đúng hoặc 25% tổng số điểm đạt được của bài thi đó.
Thí sinh bị cảnh cáo trong bài thi nào sẽ bị trừ 50% tổng số câu trả lời đúng
hoặc 50% tổng số điểm đạt được của bài thi đó.
Khi tổng hợp kết quả, căn cứ biên bản xử lý vi phạm do giám thị phòng thi
lập và báo cáo của Trưởng ban, Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định việc trừ số
câu trả lời đúng hoặc trừ số điểm.
b) Trường hợp thí sinh gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi
thì ngoài việc bị đình chỉ, hủy kết quả thi, tùy theo tính chất, mức độ còn bị xử lý
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật hình sự.
c) Trường hợp thí sinh dự thi là cán bộ, công chức, viên chức nếu bị đình chỉ
thi hoặc bị hủy kết quả thi, Hội đồng thi có trách nhiệm thông báo về cơ quan, đơn
vị nơi đang công tác để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức.
-- 6 of 30 --
5
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bài thi là từ dùng chung cho phần thi, bài thi, môn thi tương ứng với yêu
cầu của vị trí việc làm dự tuyển công chức.
Bài thi thực hiện trên máy vi tính được gọi chung là bài thi trên máy vi tính;
bài thi thực hiện trên giấy được gọi chung là bài thi trên giấy. Bài thi đối với thi
phỏng vấn, vấn đáp, thực hành, bảo vệ đề án được gọi chung theo thứ tự tương ứng
là bài thi phỏng vấn, bài thi vấn đáp, bài thi thực hành, bài thi bảo vệ đề án.
2. Bài làm là nội dung thí sinh trình bày theo yêu cầu của đề thi theo quy định.
3. Đề thi là tập hợp các câu hỏi của từng bài thi, bảo đảm tổng số điểm các
câu hỏi trong đề thi bằng thang điểm theo quy định.
Đề thi đối với bài thi trên máy vi tính là tập hợp các câu hỏi thi và các
phương án trả lời tương ứng của từng câu hỏi thi do phần mềm thi tạo ra trên cơ sở
dữ liệu câu hỏi do Ban đề thi hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị hợp đồng làm đề thi
cung cấp và công tác nghiệp vụ của Ban coi thi (kỹ thuật viên máy vi tính phụ
trách máy chủ).
-- 8 of 30 --
7
4. Giấy thi là giấy để thí sinh làm bài thi trên giấy, được in sẵn theo mẫu
thống nhất theo quy định đối với từng kỳ thi hoặc bài thi.
5. Bộ phận phục vụ kỳ tuyển dụng bao gồm người đón tiếp, y tế, điện lực, an
ninh trật tự và bảo vệ tại các địa điểm thi và khu vực làm việc của Hội đồng.
6. Dữ liệu câu hỏi và đáp án là dữ liệu điện tử tập hợp nội dung của câu hỏi
và đáp án để làm đề thi và chấm bài thi trên máy vi tính. Dữ liệu câu hỏi bao gồm
câu hỏi và nhiều phương án trả lời tương ứng của từng câu hỏi để thí sinh lựa chọn
khi làm bài thi; dữ liệu đáp án thể hiện một phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.
7. Dữ liệu tổ chức thi là dữ liệu điện tử tập hợp thông tin về thí sinh, kết quả
thi được nhập vào hoặc trích xuất từ các phần mềm được sử dụng trong kỳ thi.
8. Túi hoặc phong bì (sau đây viết tắt là túi) đựng đề thi, câu hỏi thi, hướng
dẫn chấm điểm, đáp án để giao, nhận, vận chuyển phải được làm bằng giấy có đủ
độ bền, kín, tối và được dán chặt, không bong mép, được niêm phong.
9. Phần mềm thi trên máy vi tính là phần mềm được thiết kế, nghiệm thu, có
bản quyền, được sử dụng để tổ chức thi trên máy vi tính. Phần mềm thi bảo đảm
phù hợp với nội dung, cấu trúc đề thi; bảo đảm việc quản lý, lưu trữ an toàn các dữ
liệu về thí sinh, câu hỏi và đáp án và có chức năng tự động để: tính thời gian làm
bài thi của thí sinh; dừng bài làm của thí sinh, thu bài làm khi hết thời gian làm bài;
chấm thi và hiển thị thông báo kết quả làm bài thi của thí sinh tại giao diện tài
khoản thi của thí sinh ngay sau khi hết thời gian làm bài; trích xuất dữ liệu kết quả
thi; chuyển toàn bộ dữ liệu của phòng thi về máy chủ; không lưu dữ liệu kết quả
bài thi của thí sinh tại máy thi, máy trạm.
10. Máy thi là máy vi tính do Hội đồng bố trí tại điểm thi để thí sinh sử dụng
làm bài thi, nộp bài thi trên máy vi tính.
11. Máy trạm là máy vi tính để kỹ thuật viên máy vi tính tại phòng thi sử
dụng để quản lý việc làm bài thi trên máy vi tính, trích xuất và in kết quả thi của thí
sinh trong phòng thi.
12. Máy chủ là hệ thống thông tin có cài đặt phần mềm thi để thực hiện các
quy trình và nghiệp vụ của kỳ thi.
13. Sự cố là những sự việc xảy ra trong quá trình tổ chức thi làm cho quá
trình thi bị gián đoạn hoặc không thực hiện được.
14. Tình huống bất thường là những tình huống dẫn đến gián đoạn kéo dài
thời gian làm bài của thí sinh hoặc phải dừng hoạt động của phòng thi hoặc địa
điểm thi.
15. Hạ tầng kỹ thuật của khu vực thi bao gồm các phòng thi, phòng đặt máy
chủ, phòng đặt máy thi, phòng hoặc không gian nghiệp vụ khác và khu vực liền kề
xung quanh đủ bảo đảm tính độc lập của địa điểm thi cùng với các hệ thống mạng
nội bộ, đường điện lưới, đường nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống
bảo vệ, bảo đảm an toàn, an ninh.
-- 9 of 30 --
8
16. Hạ tầng kỹ thuật của kỳ thi bao gồm hạ tầng kỹ thuật của khu vực thi và
hạ tầng kỹ thuật của khu điều hành kỳ thi và các khu thực hiện nghiệp vụ của Hội
đồng. Hạ tầng kỹ thuật của khu điều hành kỳ thi bao gồm hệ thống mạng nội bộ,
internet, các thiết bị được sử dụng để quản lý, điều hành kỳ thi và thực hiện nghiệp
vụ của Hội đồng.
17. Mã ca thi là mã số được sử dụng để truy cập vào đề thi của một ca thi
trên máy vi tính, đảm bảo chỉ những thí sinh có trong danh sách thi mới có thể
làm bài.