Thông tư12/2026/TT-BNVBan hành: 21/02/2025Còn hiệu lực
12/2026/TT-BNV 29/05/2026
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Thông tư chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
Cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp
hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội
đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết
định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về
việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường (sau
đây gọi là cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc).
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với
cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số
162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:
1. Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng
tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1
Thông tư này.
Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính
theo công thức sau:
-- 1 of 3 --
2
Mức trợ cấp hằng tháng
được hưởng từ ngày 01
tháng 7 năm 2026
=
Mức trợ cấp được
hưởng tại thời điểm
tháng 6 năm 2026
x 1,08
Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là
mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh
mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng
tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều
này mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được
điều chỉnh tăng thêm như sau:
a) Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức
hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;
b) Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có
mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới
3.800.000 đồng/người/tháng.
3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cán bộ xã già yếu
đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 Thông tư này, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư
Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực
Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã
đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ
cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ
cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực
hiện việc chi trả trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo hướng
dẫn tại Thông tư này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối
với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị
định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh
lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
-- 2 of 3 --
3
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa
phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Cục TL&BHXH (05).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)