1. Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các
cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm
vụ được nhà nước giao ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở
xã, phường, đ ặc khu trực thuộc cấp tỉnh; ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
2. Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật.
3. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc
tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt
Nam mà vẫn được hưởng lương theo bảng lương ban hành kèm theo
Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi,
bổ sung bởi
Nghị định số 76/2009/NĐ-CP,
Nghị định số 14/2012/NĐ-CP,
Nghị
định số 17/2013/NĐ-CP,
Nghị định số 117/2016/NĐ-CP và
Nghị định số
07/2026/NĐ-CP.
-- 1 of 5 --
2
4. Ngườ i hưởng lương làm việc trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm
quyền giao tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được ngân sách nhà
nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại
Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08
tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
5. Ngườ i hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định
tại Nghị định của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ,
chính sách đối với ngườ i hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
6. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định
của pháp luật hiện hành.
7. Ngườ i làm việc trong tổ chức cơ yếu.
8. Ngườ i làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ
thuộc trườ ng hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp
dụng xếp lương theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004
của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang.
9. Các đối tượng sau đây được áp dụng Thông tư này để tính toán xác định
mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến
tiền lương theo quy định của pháp luật:
a) Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều
dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân
sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
b) Ngườ i đang trong thờ i gian thử việc theo quy định tại Điều 24 Bộ luật
Lao động trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự
nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
c) Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm
giữ, tạm giam.