Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993 và
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Tài chính, Thuế tỉnh Cà Mau; Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp
Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh là 6.000 đồng/kg
(Sáu nghìn đồng/kg).
-- 1 of 2 --
2
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Cà Mau; Quyết định số 2085/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2008 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc điều chỉnh giá lúa thu thuế sử dụng
đất nông nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Cà Mau và các cơ quan, đơn
vị có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Thuế tỉnh Cà Mau triển khai thực hiện quy định giá thóc thu thuế sử dụng
đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến Thuế cơ sở trực thuộc để tổ chức thực
hiện, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thu
thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị
các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời đến Sở Tài chính để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng
Thuế tỉnh Cà Mau, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH (M14), M.A1401/6.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
-- 2 of 2 --